Phương trình có nghiệm kép: Nghiệm kép là gì, khi nào và cách tính

Phương trình có nghiệm kép: Nghiệm kép là gì, khi nào và cách tính

Phương trình có nghiệm kép là dạng đặc biệt của phương trình bậc hai khi biệt thức Delta bằng 0. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ nghiệm kép là gì, phương trình có nghiệm kép khi nào, cách tính nghiệm kép cùng các ví dụ minh họa chi tiết, dễ hiểu nhất.

Nghiệm kép là gì?

Trước khi tìm hiểu về phương trình có nghiệm kép, chúng ta cần hiểu rõ khái niệm cơ bản:

Định nghĩa: Nghiệm kép là nghiệm duy nhất của phương trình bậc hai khi hai nghiệm trùng nhau thành một. Nói cách khác, nghiệm kép là gì – đó là giá trị \( x \) mà phương trình bậc hai có hai nghiệm bằng nhau: \( x_1 = x_2 \).

Xét phương trình bậc hai tổng quát:

\[ ax^2 + bx + c = 0 \quad (a \neq 0) \]

Biệt thức Delta:

\[ \Delta = b^2 – 4ac \]

Khi \( \Delta = 0 \): Phương trình có nghiệm kép:

\[ x_1 = x_2 = -\frac{b}{2a} \]

Ý nghĩa hình học:

  • Đồ thị parabol \( y = ax^2 + bx + c \) tiếp xúc với trục hoành tại điểm có hoành độ là nghiệm kép
  • Parabol chỉ chạm trục Ox tại đúng một điểm (không cắt qua)
  • Điểm tiếp xúc chính là đỉnh của parabol khi đỉnh nằm trên trục Ox

So sánh các trường hợp nghiệm:

Biệt thức Số nghiệm Công thức nghiệm Đồ thị
\( \Delta > 0 \) 2 nghiệm phân biệt \( x = \frac{-b \pm \sqrt{\Delta}}{2a} \) Cắt Ox tại 2 điểm
\( \Delta = 0 \) Nghiệm kép \( x = -\frac{b}{2a} \) Tiếp xúc Ox
\( \Delta < 0 \) Vô nghiệm (trong \(\mathbb{R}\)) Không có Không cắt Ox

Vậy phương trình có nghiệm kép khi nào? Hãy cùng tìm hiểu điều kiện cụ thể ngay sau đây.

Phương trình có nghiệm kép khi nào?

Phương trình có nghiệm kép khi nào là câu hỏi quan trọng cần nắm vững. Điều kiện để pt có nghiệm kép như sau:

Điều kiện cần và đủ: Phương trình bậc hai \( ax^2 + bx + c = 0 \) (với \( a \neq 0 \)) có nghiệm kép khi và chỉ khi:

\[ \Delta = b^2 – 4ac = 0 \]

Hoặc tương đương:

\[ b^2 = 4ac \]

Với Delta phẩy (\( \Delta’ \)): Khi \( b = 2b’ \), ta có:

\[ \Delta’ = b’^2 – ac = 0 \]

Các cách phát biểu tương đương:

  • \( \Delta = 0 \)
  • \( b^2 = 4ac \)
  • Hai nghiệm bằng nhau: \( x_1 = x_2 \)
  • Parabol tiếp xúc với trục hoành
  • Phương trình có nghiệm duy nhất (bội 2)

Mối liên hệ với hệ thức Viète:

Khi phương trình có nghiệm kép \( x_1 = x_2 = x_0 \):

  • Tổng hai nghiệm: \( x_1 + x_2 = 2x_0 = -\frac{b}{a} \)
  • Tích hai nghiệm: \( x_1 \cdot x_2 = x_0^2 = \frac{c}{a} \)

Suy ra:

\[ x_0 = -\frac{b}{2a} \quad \text{và} \quad x_0^2 = \frac{c}{a} \]

Điều kiện tương đương khác:

Phương trình có nghiệm kép khi:

\[ \left( -\frac{b}{2a} \right)^2 = \frac{c}{a} \]

\[ \Leftrightarrow \frac{b^2}{4a^2} = \frac{c}{a} \]

\[ \Leftrightarrow b^2 = 4ac \]

Bảng tóm tắt điều kiện nghiệm kép:

Dạng phương trình Điều kiện nghiệm kép Công thức nghiệm kép
\( ax^2 + bx + c = 0 \) \( \Delta = b^2 – 4ac = 0 \) \( x = -\frac{b}{2a} \)
\( ax^2 + 2b’x + c = 0 \) \( \Delta’ = b’^2 – ac = 0 \) \( x = -\frac{b’}{a} \)
\( x^2 + px + q = 0 \) \( p^2 – 4q = 0 \) \( x = -\frac{p}{2} \)

Sau khi biết điều kiện, hãy cùng tìm hiểu cách tính nghiệm kép chi tiết.

Cách tính nghiệm kép

Cách tính nghiệm kép được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Đưa phương trình về dạng chuẩn \( ax^2 + bx + c = 0 \) với \( a \neq 0 \).

Bước 2: Xác định các hệ số \( a, b, c \).

Bước 3: Tính biệt thức Delta: \( \Delta = b^2 – 4ac \).

Bước 4: Kiểm tra \( \Delta = 0 \).

  • Nếu \( \Delta = 0 \) → Phương trình có nghiệm kép
  • Nếu \( \Delta \neq 0 \) → Không phải nghiệm kép

Bước 5: Tính nghiệm kép theo công thức:

\[ x_1 = x_2 = -\frac{b}{2a} \]

Công thức tính nghiệm kép:

Trường hợp Công thức
Dùng Delta thường \( x = -\frac{b}{2a} \)
Dùng Delta phẩy (khi \( b = 2b’ \)) \( x = -\frac{b’}{a} \)
Phương trình \( x^2 + px + q = 0 \) \( x = -\frac{p}{2} \)

Phương pháp nhận dạng nhanh nghiệm kép:

Phương trình có dạng hằng đẳng thức:

  • \( (x – \alpha)^2 = 0 \) → Nghiệm kép \( x = \alpha \)
  • \( (ax + b)^2 = 0 \) → Nghiệm kép \( x = -\frac{b}{a} \)

Ví dụ nhận dạng nhanh:

Phương trình Dạng hằng đẳng thức Nghiệm kép
\( x^2 – 6x + 9 = 0 \) \( (x – 3)^2 = 0 \) \( x = 3 \)
\( x^2 + 4x + 4 = 0 \) \( (x + 2)^2 = 0 \) \( x = -2 \)
\( 4x^2 – 4x + 1 = 0 \) \( (2x – 1)^2 = 0 \) \( x = \frac{1}{2} \)
\( 9x^2 + 6x + 1 = 0 \) \( (3x + 1)^2 = 0 \) \( x = -\frac{1}{3} \)

Hãy cùng xem các ví dụ chi tiết để hiểu rõ hơn về pt nghiệm kép.

Ví dụ về nghiệm kép chi tiết

Dưới đây là các nghiệm kép là gì ví dụ minh họa từ đơn giản đến phức tạp:

Ví dụ 1: Phương trình cơ bản

Đề bài: Giải phương trình \( x^2 – 4x + 4 = 0 \)

Lời giải:

Xác định hệ số: \( a = 1, b = -4, c = 4 \)

Tính Delta: \( \Delta = (-4)^2 – 4 \cdot 1 \cdot 4 = 16 – 16 = 0 \)

Vì \( \Delta = 0 \) nên phương trình có nghiệm kép:

\[ x_1 = x_2 = -\frac{-4}{2 \cdot 1} = \frac{4}{2} = 2 \]

Cách khác: Nhận dạng hằng đẳng thức

\[ x^2 – 4x + 4 = (x – 2)^2 = 0 \]

Suy ra \( x = 2 \) (nghiệm kép)

Kết luận: Phương trình có nghiệm kép \( x = 2 \)

Ví dụ 2: Phương trình với hệ số lớn

Đề bài: Giải phương trình \( 9x^2 – 12x + 4 = 0 \)

Lời giải:

Xác định hệ số: \( a = 9, b = -12, c = 4 \)

Vì \( b = -12 = 2 \cdot (-6) \), dùng Delta phẩy với \( b’ = -6 \):

\[ \Delta’ = (-6)^2 – 9 \cdot 4 = 36 – 36 = 0 \]

Phương trình có nghiệm kép:

\[ x = -\frac{b’}{a} = -\frac{-6}{9} = \frac{6}{9} = \frac{2}{3} \]

Cách khác:

\[ 9x^2 – 12x + 4 = (3x – 2)^2 = 0 \]

Suy ra \( 3x – 2 = 0 \), tức \( x = \frac{2}{3} \)

Kết luận: Phương trình có nghiệm kép \( x = \frac{2}{3} \)

Ví dụ 3: Tìm tham số để phương trình có nghiệm kép

Đề bài: Tìm \( m \) để phương trình \( x^2 – 2mx + m + 2 = 0 \) có nghiệm kép.

Lời giải:

Xác định hệ số: \( a = 1, b = -2m, c = m + 2 \)

Điều kiện có nghiệm kép: \( \Delta = 0 \)

\[ \Delta = (-2m)^2 – 4 \cdot 1 \cdot (m + 2) = 0 \]

\[ 4m^2 – 4m – 8 = 0 \]

\[ m^2 – m – 2 = 0 \]

\[ (m – 2)(m + 1) = 0 \]

Suy ra: \( m = 2 \) hoặc \( m = -1 \)

Kiểm tra:

  • Với \( m = 2 \): PT trở thành \( x^2 – 4x + 4 = 0 \) → Nghiệm kép \( x = 2 \)
  • Với \( m = -1 \): PT trở thành \( x^2 + 2x + 1 = 0 \) → Nghiệm kép \( x = -1 \)

Kết luận: \( m = 2 \) hoặc \( m = -1 \)

Ví dụ 4: Tìm nghiệm kép và tham số

Đề bài: Tìm \( k \) để phương trình \( kx^2 + (2k-1)x + k – 2 = 0 \) có nghiệm kép. Tính nghiệm kép đó.

Lời giải:

Điều kiện: \( k \neq 0 \) để là phương trình bậc hai.

Xác định hệ số: \( a = k, b = 2k – 1, c = k – 2 \)

Điều kiện có nghiệm kép: \( \Delta = 0 \)

\[ \Delta = (2k-1)^2 – 4k(k-2) = 0 \]

\[ 4k^2 – 4k + 1 – 4k^2 + 8k = 0 \]

\[ 4k + 1 = 0 \]

\[ k = -\frac{1}{4} \]

Kiểm tra: \( k = -\frac{1}{4} \neq 0 \) (thỏa mãn)

Tính nghiệm kép:

\[ x = -\frac{b}{2a} = -\frac{2 \cdot (-\frac{1}{4}) – 1}{2 \cdot (-\frac{1}{4})} = -\frac{-\frac{1}{2} – 1}{-\frac{1}{2}} = -\frac{-\frac{3}{2}}{-\frac{1}{2}} = -3 \]

Kết luận: \( k = -\frac{1}{4} \), nghiệm kép \( x = -3 \)

Ứng dụng của nghiệm kép

Nghiệm kép có nhiều ứng dụng quan trọng trong toán học và thực tế:

1. Trong hình học giải tích

Tiếp tuyến của parabol:

  • Đường thẳng tiếp xúc với parabol khi phương trình hoành độ giao điểm có nghiệm kép
  • Hoành độ tiếp điểm chính là nghiệm kép

Ví dụ: Tìm phương trình tiếp tuyến của parabol \( y = x^2 \) tại điểm có hoành độ \( x = 1 \).

Đường thẳng qua \( (1, 1) \) có dạng: \( y – 1 = k(x – 1) \), hay \( y = kx – k + 1 \)

Phương trình hoành độ giao điểm: \( x^2 = kx – k + 1 \)

\[ x^2 – kx + k – 1 = 0 \]

Điều kiện tiếp xúc (nghiệm kép): \( \Delta = k^2 – 4(k-1) = 0 \)

\[ k^2 – 4k + 4 = 0 \Rightarrow k = 2 \]

Tiếp tuyến: \( y = 2x – 1 \)

2. Trong bài toán cực trị

Điều kiện để biểu thức bậc hai đạt giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất liên quan đến nghiệm kép:

\[ f(x) = ax^2 + bx + c \]

  • Nếu \( a > 0 \): \( f(x)_{min} = f\left(-\frac{b}{2a}\right) = -\frac{\Delta}{4a} \)
  • Nếu \( a < 0 \): \( f(x)_{max} = f\left(-\frac{b}{2a}\right) = -\frac{\Delta}{4a} \)

3. Trong vật lý

Chuyển động ném xiên: Vật chạm đất khi phương trình quỹ đạo có nghiệm kép (tiếp xúc với mặt đất).

Điện học: Điều kiện để mạch điện có cộng hưởng (khi phương trình đặc trưng có nghiệm kép).

4. Trong bất đẳng thức

Định lý: Với \( a > 0 \), ta có \( ax^2 + bx + c \geq 0 \) với mọi \( x \) khi và chỉ khi \( \Delta \leq 0 \).

Đẳng thức xảy ra khi \( \Delta = 0 \) (nghiệm kép).

Hãy cùng luyện tập với các bài tập về pt có nghiệm kép dưới đây.

Bài tập phương trình có nghiệm kép (có lời giải)

Dưới đây là các bài tập về phương trình có nghiệm kép từ cơ bản đến nâng cao, phù hợp với chương trình nghiệm kép là gì toán 12.

Dạng 1: Giải phương trình có nghiệm kép

Bài tập 1: Giải các phương trình sau:

a) \( x^2 + 6x + 9 = 0 \)

b) \( 4x^2 – 20x + 25 = 0 \)

c) \( x^2 – 10x + 25 = 0 \)

Lời giải:

a) \( x^2 + 6x + 9 = 0 \)

Nhận dạng: \( (x + 3)^2 = 0 \)

Nghiệm kép: \( x = -3 \)

b) \( 4x^2 – 20x + 25 = 0 \)

Nhận dạng: \( (2x – 5)^2 = 0 \)

Suy ra: \( 2x – 5 = 0 \Rightarrow x = \frac{5}{2} \)

Nghiệm kép: \( x = \frac{5}{2} \)

c) \( x^2 – 10x + 25 = 0 \)

Nhận dạng: \( (x – 5)^2 = 0 \)

Nghiệm kép: \( x = 5 \)

Dạng 2: Tìm tham số để phương trình có nghiệm kép

Bài tập 2: Tìm \( m \) để phương trình \( x^2 + 2(m+1)x + m^2 = 0 \) có nghiệm kép.

Lời giải:

Hệ số: \( a = 1, b = 2(m+1), c = m^2 \)

Dùng \( \Delta’ \) với \( b’ = m + 1 \):

\[ \Delta’ = (m+1)^2 – 1 \cdot m^2 = 0 \]

\[ m^2 + 2m + 1 – m^2 = 0 \]

\[ 2m + 1 = 0 \]

\[ m = -\frac{1}{2} \]

Nghiệm kép:

\[ x = -\frac{b’}{a} = -(m+1) = -(-\frac{1}{2}+1) = -\frac{1}{2} \]

Đáp án: \( m = -\frac{1}{2} \), nghiệm kép \( x = -\frac{1}{2} \)

Bài tập 3: Tìm \( a \) để phương trình \( x^2 – 2ax + a + 6 = 0 \) có nghiệm kép.

Lời giải:

Điều kiện nghiệm kép: \( \Delta’ = 0 \)

\[ \Delta’ = a^2 – (a + 6) = 0 \]

\[ a^2 – a – 6 = 0 \]

\[ (a – 3)(a + 2) = 0 \]

Suy ra: \( a = 3 \) hoặc \( a = -2 \)

Kiểm tra và tính nghiệm kép:

  • \( a = 3 \): PT: \( x^2 – 6x + 9 = 0 \) → Nghiệm kép \( x = 3 \)
  • \( a = -2 \): PT: \( x^2 + 4x + 4 = 0 \) → Nghiệm kép \( x = -2 \)

Đáp án: \( a = 3 \) (nghiệm kép \( x = 3 \)) hoặc \( a = -2 \) (nghiệm kép \( x = -2 \))

Bài tập 4: Tìm \( m \) để phương trình \( (m-1)x^2 – 2mx + m + 1 = 0 \) có nghiệm kép.

Lời giải:

Điều kiện: \( m \neq 1 \) để là phương trình bậc hai.

Hệ số: \( a = m – 1, b = -2m, c = m + 1 \)

Dùng \( \Delta’ \) với \( b’ = -m \):

\[ \Delta’ = m^2 – (m-1)(m+1) = 0 \]

\[ m^2 – (m^2 – 1) = 0 \]

\[ m^2 – m^2 + 1 = 0 \]

\[ 1 = 0 \] (vô lý)

Đáp án: Không tồn tại giá trị \( m \) thỏa mãn.

Dạng 3: Bài toán liên quan đến nghiệm kép

Bài tập 5: Cho phương trình \( x^2 – 2(m-1)x + m^2 – 3m = 0 \). Tìm \( m \) để phương trình có nghiệm kép âm.

Lời giải:

Điều kiện nghiệm kép: \( \Delta’ = 0 \)

\[ \Delta’ = (m-1)^2 – (m^2 – 3m) = 0 \]

\[ m^2 – 2m + 1 – m^2 + 3m = 0 \]

\[ m + 1 = 0 \]

\[ m = -1 \]

Tính nghiệm kép:

\[ x = m – 1 = -1 – 1 = -2 < 0 \] ✓

Đáp án: \( m = -1 \), nghiệm kép \( x = -2 \)

Bài tập 6: Tìm \( m \) để đường thẳng \( y = 2x + m \) tiếp xúc với parabol \( y = x^2 – 4x + 5 \).

Lời giải:

Phương trình hoành độ giao điểm:

\[ x^2 – 4x + 5 = 2x + m \]

\[ x^2 – 6x + 5 – m = 0 \]

Điều kiện tiếp xúc (nghiệm kép): \( \Delta = 0 \)

\[ \Delta = 36 – 4(5 – m) = 0 \]

\[ 36 – 20 + 4m = 0 \]

\[ 16 + 4m = 0 \]

\[ m = -4 \]

Hoành độ tiếp điểm:

\[ x = \frac{6}{2} = 3 \]

Tung độ tiếp điểm:

\[ y = 2 \cdot 3 + (-4) = 2 \]

Đáp án: \( m = -4 \), tiếp điểm \( (3, 2) \)

Dạng 4: Bài toán nâng cao

Bài tập 7: Cho phương trình \( x^2 – 2(m+2)x + m^2 + 4m + 3 = 0 \). Tìm \( m \) để phương trình có nghiệm kép, từ đó tìm nghiệm kép.

Lời giải:

Dùng \( \Delta’ \) với \( b’ = -(m+2) \):

\[ \Delta’ = (m+2)^2 – (m^2 + 4m + 3) = 0 \]

\[ m^2 + 4m + 4 – m^2 – 4m – 3 = 0 \]

\[ 1 = 0 \] (vô lý)

Đáp án: Không tồn tại giá trị \( m \) để phương trình có nghiệm kép.

Bài tập 8: Chứng minh rằng phương trình \( x^2 – 2(a+b)x + (a^2 + b^2) = 0 \) có nghiệm kép khi và chỉ khi \( a = b \).

Lời giải:

Điều kiện nghiệm kép: \( \Delta’ = 0 \)

\[ \Delta’ = (a+b)^2 – (a^2 + b^2) = 0 \]

\[ a^2 + 2ab + b^2 – a^2 – b^2 = 0 \]

\[ 2ab = 0 \]

\[ ab = 0 \]

Suy ra: \( a = 0 \) hoặc \( b = 0 \)

Lưu ý: Đề bài cần sửa thành: “… khi và chỉ khi \( ab = 0 \)”

Hoặc nếu đề là \( x^2 – 2(a+b)x + 2(a^2 + b^2) = 0 \):

\[ \Delta’ = (a+b)^2 – 2(a^2 + b^2) = 0 \]

\[ a^2 + 2ab + b^2 – 2a^2 – 2b^2 = 0 \]

\[ -a^2 + 2ab – b^2 = 0 \]

\[ -(a – b)^2 = 0 \]

\[ a = b \] (đpcm)

Bài tập 9: Cho \( x_0 \) là nghiệm kép của phương trình \( x^2 + px + q = 0 \). Chứng minh \( x_0^2 = q \).

Lời giải:

Theo hệ thức Viète cho nghiệm kép \( x_1 = x_2 = x_0 \):

\[ x_1 \cdot x_2 = x_0 \cdot x_0 = x_0^2 = q \]

Kết luận: \( x_0^2 = q \) (đpcm)

Kết luận

Qua bài viết này, bạn đã nắm vững kiến thức về phương trình có nghiệm kép, bao gồm định nghĩa nghiệm kép là gì, điều kiện phương trình có nghiệm kép khi nào (\( \Delta = 0 \)), và cách tính nghiệm kép (\( x = -\frac{b}{2a} \)). Hãy ghi nhớ rằng nghiệm kép xuất hiện khi hai nghiệm của phương trình bậc hai trùng nhau, tương ứng với việc parabol tiếp xúc với trục hoành. Đây là kiến thức quan trọng trong chương trình nghiệm kép là gì toán 12, được ứng dụng rộng rãi trong bài toán tìm tiếp tuyến, cực trị và nhiều lĩnh vực khác. Khi gặp phương trình có dạng hằng đẳng thức bình phương như \( (x – a)^2 = 0 \), bạn có thể nhận dạng nhanh nghiệm kép mà khô

Fenwick Trần

Fenwick Trần

Fenwick Trần là tác giả VJOL - Tạp chí Khoa học Việt Nam Trực tuyến. Ông cống hiến cho sứ mệnh lan tỏa tri thức đến cộng đồng học thuật.