Bảng cửu chương nhân 8: Bảng chia 8, cách học và bài tập chi tiết
Bảng cửu chương nhân 8 là một trong những bảng nhân cơ bản nhưng đòi hỏi sự tập trung cao khi học thuộc. Kết quả của bảng nhân 8 luôn là số chẵn và tăng đều 8 đơn vị sau mỗi phép tính. Bài viết dưới đây sẽ trình bày chi tiết bảng cửu chương nhân 8, các mẹo ghi nhớ hiệu quả và bài tập minh họa có lời giải để các em luyện tập.
Bảng cửu chương nhân 8 là gì?
Bảng cửu chương nhân 8 là bảng liệt kê các phép tính nhân có một thừa số là 8. Đây là kiến thức nền tảng trong chương trình Toán lớp 3, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng tính toán và chuẩn bị cho các phép tính phức tạp hơn.
Công thức tổng quát:
\[8 \times n = 8n \quad (n = 1, 2, 3, …)\]
Trong đó \(n\) là số tự nhiên từ 1 đến 10 (hoặc lớn hơn).
Bảng cửu chương nhân 8 đầy đủ từ 1 đến 10
Dưới đây là bảng cửu chương nhân 8 hoàn chỉnh được trình bày theo hai dạng giúp các em dễ dàng học thuộc:
Dạng bảng công thức
| Phép tính | Kết quả |
|---|---|
| \(8 \times 1\) | 8 |
| \(8 \times 2\) | 16 |
| \(8 \times 3\) | 24 |
| \(8 \times 4\) | 32 |
| \(8 \times 5\) | 40 |
| \(8 \times 6\) | 48 |
| \(8 \times 7\) | 56 |
| \(8 \times 8\) | 64 |
| \(8 \times 9\) | 72 |
| \(8 \times 10\) | 80 |
Dạng đọc thuộc lòng
- Tám nhân một bằng tám
- Tám nhân hai bằng mười sáu
- Tám nhân ba bằng hai mươi bốn
- Tám nhân bốn bằng ba mươi hai
- Tám nhân năm bằng bốn mươi
- Tám nhân sáu bằng bốn mươi tám
- Tám nhân bảy bằng năm mươi sáu
- Tám nhân tám bằng sáu mươi bốn
- Tám nhân chín bằng bảy mươi hai
- Tám nhân mười bằng tám mươi
Đặc điểm của bảng nhân 8
Nắm vững các đặc điểm của bảng nhân 8 sẽ giúp việc ghi nhớ trở nên dễ dàng hơn:
- Kết quả luôn là số chẵn: Vì 8 là số chẵn nên tích của 8 với bất kỳ số nào cũng là số chẵn.
\[8, 16, 24, 32, 40, 48, 56, 64, 72, 80\] - Kết quả tăng đều 8 đơn vị: Mỗi phép tính tiếp theo có kết quả lớn hơn phép tính trước đúng 8 đơn vị.
- Chữ số tận cùng lặp lại theo chu kỳ 5: Các chữ số tận cùng lần lượt là: 8 → 6 → 4 → 2 → 0 rồi lặp lại.
- Mối liên hệ với bảng nhân 4: Kết quả của \(8 \times n\) bằng gấp đôi kết quả của \(4 \times n\).
\[8 \times n = 2 \times (4 \times n)\] - Mối liên hệ với bảng nhân 2: Kết quả của \(8 \times n\) bằng 4 lần kết quả của \(2 \times n\).
\[8 \times n = 4 \times (2 \times n)\]
Mẹo học thuộc bảng cửu chương nhân 8 nhanh nhất
Bảng nhân 8 có các số khá lớn nên cần áp dụng những mẹo sau để ghi nhớ hiệu quả:
Mẹo 1: Đếm cách 8
Luyện tập đếm các số cách nhau 8 đơn vị:
8 → 16 → 24 → 32 → 40 → 48 → 56 → 64 → 72 → 80
Số thứ nhất là \(8 \times 1\), số thứ hai là \(8 \times 2\), và tiếp tục như vậy.
Mẹo 2: Nhân đôi từ bảng nhân 4
Nếu đã thuộc bảng nhân 4, chỉ cần nhân đôi kết quả:
\[8 \times n = 2 \times (4 \times n)\]
Ví dụ:
- \(8 \times 6 = 2 \times (4 \times 6) = 2 \times 24 = 48\)
- \(8 \times 7 = 2 \times (4 \times 7) = 2 \times 28 = 56\)
Mẹo 3: Tách thành phép tính đơn giản
Sử dụng tính chất phân phối để tách phép nhân 8:
\[8 \times n = 10 \times n – 2 \times n\]
Ví dụ: \(8 \times 7 = 10 \times 7 – 2 \times 7 = 70 – 14 = 56\)
Hoặc:
\[8 \times n = 5 \times n + 3 \times n\]
Ví dụ: \(8 \times 9 = 5 \times 9 + 3 \times 9 = 45 + 27 = 72\)
Mẹo 4: Ghi nhớ theo cặp đối xứng
| Cặp đối xứng | Tổng kết quả |
|---|---|
| \(8 \times 1 = 8\) và \(8 \times 10 = 80\) | 88 |
| \(8 \times 2 = 16\) và \(8 \times 9 = 72\) | 88 |
| \(8 \times 3 = 24\) và \(8 \times 8 = 64\) | 88 |
| \(8 \times 4 = 32\) và \(8 \times 7 = 56\) | 88 |
| \(8 \times 5 = 40\) và \(8 \times 6 = 48\) | 88 |
Mẹo 5: Quy tắc chữ số tận cùng giảm dần
Chữ số tận cùng của kết quả giảm dần theo quy luật: 8 → 6 → 4 → 2 → 0 rồi lặp lại:
- \(8 \times 1 = 8\) (tận cùng là 8)
- \(8 \times 2 = 16\) (tận cùng là 6)
- \(8 \times 3 = 24\) (tận cùng là 4)
- \(8 \times 4 = 32\) (tận cùng là 2)
- \(8 \times 5 = 40\) (tận cùng là 0)
- \(8 \times 6 = 48\) (tận cùng là 8) – lặp lại
Bài tập vận dụng bảng cửu chương nhân 8 (có lời giải chi tiết)
Sau khi nắm vững lý thuyết, hãy cùng luyện tập với các bài tập dưới đây để củng cố kiến thức về bảng cửu chương nhân 8.
Bài tập 1: Tính nhẩm
Tính kết quả các phép tính sau:
- \(8 \times 5 = ?\)
- \(8 \times 7 = ?\)
- \(8 \times 4 + 8 = ?\)
- \(8 \times 9 – 16 = ?\)
Lời giải:
- \(8 \times 5 = 40\)
- \(8 \times 7 = 56\)
- \(8 \times 4 + 8 = 32 + 8 = 40\)
- \(8 \times 9 – 16 = 72 – 16 = 56\)
Bài tập 2: Điền số thích hợp vào chỗ trống
- \(8 \times \_ = 48\)
- \(8 \times \_ = 72\)
- \(\_ \times 8 = 64\)
- \(8 \times \_ = 56\)
Lời giải:
- \(8 \times \mathbf{6} = 48\)
- \(8 \times \mathbf{9} = 72\)
- \(\mathbf{8} \times 8 = 64\)
- \(8 \times \mathbf{7} = 56\)
Bài tập 3: Bài toán có lời văn
Đề bài 1: Một con bạch tuộc có 8 xúc tu. Hỏi 6 con bạch tuộc có tất cả bao nhiêu xúc tu?
Lời giải:
Số xúc tu của 6 con bạch tuộc là:
\[8 \times 6 = 48 \text{ (xúc tu)}\]
Đáp số: 48 xúc tu.
Đề bài 2: Mỗi hộp bánh có 8 chiếc bánh. Mẹ mua 9 hộp bánh. Hỏi mẹ mua tất cả bao nhiêu chiếc bánh?
Lời giải:
Số chiếc bánh mẹ mua là:
\[8 \times 9 = 72 \text{ (chiếc bánh)}\]
Đáp số: 72 chiếc bánh.
Bài tập 4: So sánh (điền dấu >, <, =)
- \(8 \times 6 \_ 50\)
- \(8 \times 8 \_ 60\)
- \(8 \times 5 \_ 40\)
- \(8 \times 4 \_ 8 \times 3 + 8\)
Lời giải:
- \(8 \times 6 = 48 < 50\) → Điền dấu <
- \(8 \times 8 = 64 > 60\) → Điền dấu >
- \(8 \times 5 = 40 = 40\) → Điền dấu =
- \(8 \times 4 = 32\) và \(8 \times 3 + 8 = 24 + 8 = 32\) → Điền dấu =
Bài tập 5: Tìm x
- \(8 \times x = 64\)
- \(x \times 8 = 40\)
- \(8 \times x + 8 = 80\)
Lời giải:
- \(8 \times x = 64\)\(x = 64 : 8\)
\(x = 8\)
- \(x \times 8 = 40\)\(x = 40 : 8\)
\(x = 5\)
- \(8 \times x + 8 = 80\)\(8 \times x = 80 – 8\)
\(8 \times x = 72\)
\(x = 72 : 8\)
\(x = 9\)
Bài tập 6: Tính nhanh
Tính giá trị các biểu thức sau:
- \(8 \times 7 + 8 \times 3\)
- \(8 \times 9 – 8 \times 4\)
Lời giải:
- \(8 \times 7 + 8 \times 3 = 8 \times (7 + 3) = 8 \times 10 = 80\)
- \(8 \times 9 – 8 \times 4 = 8 \times (9 – 4) = 8 \times 5 = 40\)
Kết luận
Bảng cửu chương nhân 8 tuy có các số lớn nhưng với các đặc điểm nổi bật như kết quả luôn là số chẵn, chữ số tận cùng giảm theo quy luật 8-6-4-2-0, và mối liên hệ với bảng nhân 4, các em hoàn toàn có thể ghi nhớ một cách dễ dàng. Hãy áp dụng các mẹo học thuộc và luyện tập đều đặn với các dạng bài tập đa dạng để thành thạo bảng nhân 8. Chúc các em học tốt!
Có thể bạn quan tâm
- Công thức CSC: Tổng và số hạng tổng quát của cấp số cộng
- Công thức số phức: Lý thuyết, liên hợp, modun và cách tính
- Viết phương trình mặt phẳng đi qua 3 điểm: Cách viết và bài tập
- Trọng tâm tứ diện: Công thức, tính chất và cách vẽ chi tiết
- Tính tổng: Công thức tính tổng dãy số, tổng các số hạng chi tiết
