Số chia hết cho 15: Dấu hiệu nhận biết, quy tắc và bài tập chi tiết
Số chia hết cho 15 là kiến thức kết hợp giữa dấu hiệu chia hết cho 3 và chia hết cho 5 – hai dấu hiệu đơn giản và quen thuộc nhất. Bài viết này sẽ giúp bạn nắm vững dấu hiệu nhận biết chia hết cho 15, quy tắc chia hết cho 15 cùng các bài tập minh họa chi tiết, dễ hiểu nhất.
Số chia hết cho 15 là gì?
Trước khi tìm hiểu về các số chia hết cho 15, chúng ta cần hiểu rõ khái niệm cơ bản:
Định nghĩa: Một số tự nhiên được gọi là chia hết cho 15 khi phép chia số đó cho 15 có số dư bằng 0.
Biểu diễn toán học:
\[ a \vdots 15 \Leftrightarrow a = 15k \quad (k \in \mathbb{N}) \]
Trong đó:
- \( a \) là số bị chia
- \( k \) là thương của phép chia
- Ký hiệu \( \vdots \) nghĩa là “chia hết cho”
Ví dụ:
- \( 45 \div 15 = 3 \) (dư 0) → 45 chia hết cho 15
- \( 50 \div 15 = 3 \) (dư 5) → 50 không chia hết cho 15
Phân tích số 15:
- \( 15 = 3 \times 5 \) (tích của hai số nguyên tố)
- 15 là hợp số có các ước: 1, 3, 5, 15
- Vì \( 15 = 3 \times 5 \) và ƯCLN(3, 5) = 1, nên số chia hết cho 15 khi và chỉ khi chia hết cho cả 3 và 5
- Đây là sự kết hợp của hai dấu hiệu chia hết đơn giản nhất
Vậy làm thế nào để nhận biết nhanh một số có chia hết cho 15 hay không? Hãy cùng tìm hiểu dấu hiệu nhận biết ngay sau đây.
Dấu hiệu nhận biết chia hết cho 15
Dấu hiệu nhận biết chia hết cho 15 là quy tắc giúp xác định nhanh một số có chia hết cho 15 hay không mà không cần thực hiện phép chia.
Quy tắc: Một số chia hết cho 15 khi và chỉ khi số đó chia hết cho cả 3 và 5.
Cụ thể, số đó phải thỏa mãn đồng thời hai điều kiện:
- Điều kiện 1 (Chia hết cho 5): Chữ số tận cùng là 0 hoặc 5
- Điều kiện 2 (Chia hết cho 3): Tổng các chữ số chia hết cho 3
| Số | Chia hết cho 5? | Chia hết cho 3? | Chia hết cho 15? |
|---|---|---|---|
| 45 | Tận cùng là 5 ✓ | 4+5=9 ✓ | Có ✓ |
| 120 | Tận cùng là 0 ✓ | 1+2+0=3 ✓ | Có ✓ |
| 35 | Tận cùng là 5 ✓ | 3+5=8 ✗ | Không ✗ |
| 123 | Tận cùng là 3 ✗ | 1+2+3=6 ✓ | Không ✗ |
| 50 | Tận cùng là 0 ✓ | 5+0=5 ✗ | Không ✗ |
| 135 | Tận cùng là 5 ✓ | 1+3+5=9 ✓ | Có ✓ |
Lưu ý quan trọng: Số phải thỏa mãn CẢ HAI điều kiện. Nếu chỉ thỏa mãn một điều kiện thì không chia hết cho 15.
So sánh với các số liên quan:
| Số | ÷3 | ÷5 | ÷15 | Nhận xét |
|---|---|---|---|---|
| 15 | ✓ | ✓ | ✓ | Chia hết cho cả 3, 5 và 15 |
| 20 | ✗ | ✓ | ✗ | Chỉ chia hết cho 5 |
| 21 | ✓ | ✗ | ✗ | Chỉ chia hết cho 3 |
| 30 | ✓ | ✓ | ✓ | Chia hết cho cả 3, 5 và 15 |
| 25 | ✗ | ✓ | ✗ | Chỉ chia hết cho 5 |
| 45 | ✓ | ✓ | ✓ | Chia hết cho cả 3, 5 và 15 |
Để áp dụng dấu hiệu này một cách nhanh chóng và chính xác, hãy xem cách nhận biết chi tiết dưới đây.
Cách nhận biết số chia hết cho 15 nhanh nhất
Cách nhận biết số chia hết cho 15 được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Kiểm tra chữ số tận cùng có phải là 0 hoặc 5 không.
- Nếu không → Kết luận ngay: Số không chia hết cho 15
- Nếu có → Tiếp tục bước 2
Bước 2: Tính tổng các chữ số của số đó.
Bước 3: Kiểm tra tổng có chia hết cho 3 không.
- Nếu có → Số chia hết cho 15
- Nếu không → Số không chia hết cho 15
Ví dụ minh họa:
Ví dụ 1: Số 2025 có chia hết cho 15 không?
- Bước 1: Chữ số tận cùng là 5 → Chia hết cho 5 ✓
- Bước 2: Tổng các chữ số: \( 2 + 0 + 2 + 5 = 9 \)
- Bước 3: \( 9 \div 3 = 3 \) → Chia hết cho 3 ✓
- Kết luận: 2025 chia hết cho 15 ✓
Ví dụ 2: Số 1230 có chia hết cho 15 không?
- Bước 1: Chữ số tận cùng là 0 → Chia hết cho 5 ✓
- Bước 2: Tổng các chữ số: \( 1 + 2 + 3 + 0 = 6 \)
- Bước 3: \( 6 \div 3 = 2 \) → Chia hết cho 3 ✓
- Kết luận: 1230 chia hết cho 15 ✓
Ví dụ 3: Số 2024 có chia hết cho 15 không?
- Bước 1: Chữ số tận cùng là 4 → Không chia hết cho 5 ✗
- Kết luận ngay: 2024 không chia hết cho 15 ✗
- (Không cần kiểm tra tiếp bước 2, 3)
Ví dụ 4: Số 1250 có chia hết cho 15 không?
- Bước 1: Chữ số tận cùng là 0 → Chia hết cho 5 ✓
- Bước 2: Tổng các chữ số: \( 1 + 2 + 5 + 0 = 8 \)
- Bước 3: \( 8 \div 3 = 2 \) dư 2 → Không chia hết cho 3 ✗
- Kết luận: 1250 không chia hết cho 15 ✗
Mẹo ghi nhớ:
- Kiểm tra chia hết cho 5 trước (chỉ cần nhìn chữ số cuối) – loại trừ nhanh
- Nếu tận cùng không phải 0 hoặc 5 → Kết luận ngay không chia hết cho 15
- Với số tận cùng 0 hoặc 5, mới cần tính tổng các chữ số để kiểm tra chia hết cho 3
Để hiểu sâu hơn tại sao quy tắc này đúng, hãy cùng xem phần chứng minh chi tiết dưới đây.
Quy tắc chia hết cho 15 chi tiết
Quy tắc chia hết cho 15 được phát biểu chính xác như sau:
Định lý: Số tự nhiên \( n \) chia hết cho 15 khi và chỉ khi \( n \) chia hết cho cả 3 và 5.
\[ n \vdots 15 \Leftrightarrow \begin{cases} n \vdots 3 \\ n \vdots 5 \end{cases} \]
Chứng minh quy tắc:
Ta có \( 15 = 3 \times 5 \), trong đó 3 và 5 là hai số nguyên tố cùng nhau (ƯCLN(3, 5) = 1).
Chiều thuận: Nếu \( n \vdots 15 \) thì \( n \vdots 3 \) và \( n \vdots 5 \)
- Vì \( 15 = 3 \times 5 \), nên nếu \( n = 15k \) thì:
- \( n = 3 \times (5k) \vdots 3 \)
- \( n = 5 \times (3k) \vdots 5 \)
Chiều đảo: Nếu \( n \vdots 3 \) và \( n \vdots 5 \) thì \( n \vdots 15 \)
- Vì ƯCLN(3, 5) = 1, áp dụng tính chất:
- Nếu \( n \vdots a \) và \( n \vdots b \) với ƯCLN(a, b) = 1 thì \( n \vdots (a \times b) \)
- Do đó \( n \vdots (3 \times 5) = 15 \)
Kết luận: \( n \vdots 15 \Leftrightarrow n \vdots 3 \) và \( n \vdots 5 \) (đpcm)
Tổng hợp điều kiện chia hết cho 15:
| Điều kiện | Cách kiểm tra |
|---|---|
| Chia hết cho 5 | Chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 |
| Chia hết cho 3 | Tổng các chữ số chia hết cho 3 |
| Chia hết cho 15 | Thỏa mãn cả hai điều kiện trên |
Tính chất quan trọng:
- Nếu \( a \vdots 15 \) và \( b \vdots 15 \) thì \( (a + b) \vdots 15 \) và \( (a – b) \vdots 15 \)
- Nếu \( a \vdots 15 \) thì \( a \times k \vdots 15 \) với mọi số nguyên \( k \)
- Số chia hết cho 15 thì chia hết cho tất cả các ước của 15: 1, 3, 5, 15
- BCNN(3, 5) = 15, nên số chia hết cho cả 3 và 5 thì chia hết cho 15
Nhận xét về chữ số tận cùng:
- Số chia hết cho 15 có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5
- Tuy nhiên, không phải mọi số tận cùng 0 hoặc 5 đều chia hết cho 15 (còn phải chia hết cho 3)
Mối quan hệ với các ước của 15:
| Số | ÷3 | ÷5 | ÷15 |
|---|---|---|---|
| 15 | ✓ | ✓ | ✓ |
| 25 | ✗ | ✓ | ✗ |
| 30 | ✓ | ✓ | ✓ |
| 33 | ✓ | ✗ | ✗ |
| 40 | ✗ | ✓ | ✗ |
| 45 | ✓ | ✓ | ✓ |
| 50 | ✗ | ✓ | ✗ |
| 60 | ✓ | ✓ | ✓ |
Sau khi hiểu rõ quy tắc, hãy cùng xem danh sách những số chia hết cho 15 để ghi nhớ tốt hơn.
Những số chia hết cho 15 từ 1 đến 200
Dưới đây là bảng tổng hợp những số chia hết cho 15 trong các phạm vi khác nhau:
Các số chia hết cho 15 từ 1 đến 150:
| 15 | 30 | 45 | 60 | 75 | 90 | 105 | 120 | 135 | 150 |
Các số chia hết cho 15 từ 151 đến 200:
| 165 | 180 | 195 |
Nhận xét:
- Từ 1 đến 100 có 6 số chia hết cho 15 (15, 30, 45, 60, 75, 90)
- Từ 1 đến 200 có 13 số chia hết cho 15
- Công thức tổng quát: Từ 1 đến \( n \), số các số chia hết cho 15 là \( \left\lfloor \frac{n}{15} \right\rfloor \)
- Các số chia hết cho 15 tạo thành dãy số cách đều 15 đơn vị: 15, 30, 45, 60, …
Quy luật chữ số tận cùng:
| Bội của 15 | 15 | 30 | 45 | 60 | 75 | 90 | 105 | 120 | 135 | 150 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Chữ số tận cùng | 5 | 0 | 5 | 0 | 5 | 0 | 5 | 0 | 5 | 0 |
Nhận xét: Chữ số tận cùng của các bội của 15 luân phiên giữa 5 và 0. Cụ thể:
- Bội lẻ của 15 (15×1, 15×3, 15×5, …) có tận cùng là 5
- Bội chẵn của 15 (15×2, 15×4, 15×6, …) có tận cùng là 0
Ứng dụng thực tế của số 15:
| Ứng dụng | Ví dụ |
|---|---|
| Thời gian | 15 phút = 1/4 giờ; 15 ngày ≈ nửa tháng |
| Góc | 15° là góc cơ bản trong hình học |
| Đơn vị đo | 15 năm = 1,5 thập kỷ |
Để củng cố kiến thức, hãy cùng luyện tập với các bài tập dấu hiệu chia hết cho 15 dưới đây.
Bài tập dấu hiệu chia hết cho 15 (có lời giải chi tiết)
Dưới đây là các bài tập dấu hiệu chia hết cho 15 từ cơ bản đến nâng cao.
Dạng 1: Nhận biết số chia hết cho 15
Bài tập 1: Trong các số sau, số nào chia hết cho 15?
135; 250; 315; 420; 555; 1230
Lời giải:
| Số | Tận cùng | ÷5? | Tổng chữ số | ÷3? | ÷15? |
|---|---|---|---|---|---|
| 135 | 5 | ✓ | 1+3+5=9 | ✓ | Có ✓ |
| 250 | 0 | ✓ | 2+5+0=7 | ✗ | Không ✗ |
| 315 | 5 | ✓ | 3+1+5=9 | ✓ | Có ✓ |
| 420 | 0 | ✓ | 4+2+0=6 | ✓ | Có ✓ |
| 555 | 5 | ✓ | 5+5+5=15 | ✓ | Có ✓ |
| 1230 | 0 | ✓ | 1+2+3+0=6 | ✓ | Có ✓ |
Đáp án: Các số chia hết cho 15 là: 135, 315, 420, 555, 1230
Dạng 2: Tìm chữ số thích hợp
Bài tập 2: Tìm chữ số \( x \) để số \( \overline{3×5} \) chia hết cho 15.
Lời giải:
Để \( \overline{3×5} \vdots 15 \), số phải thỏa mãn:
Chia hết cho 5: Chữ số tận cùng là 5 → Thỏa mãn với mọi \( x \) ✓
Chia hết cho 3: \( 3 + x + 5 = 8 + x \vdots 3 \)
Cần: \( (8 + x) \vdots 3 \), tức \( (2 + x) \vdots 3 \) (vì \( 8 = 6 + 2 \))
Với \( x \in \{0, 1, …, 9\} \): \( x \in \{1, 4, 7\} \)
Đáp án: \( x \in \{1, 4, 7\} \)
Các số thỏa mãn: 315, 345, 375
Kiểm tra: \( 315 = 15 \times 21 \) ✓, \( 345 = 15 \times 23 \) ✓, \( 375 = 15 \times 25 \) ✓
Bài tập 3: Tìm chữ số \( a \) để số \( \overline{2a0} \) chia hết cho 15.
Lời giải:
Chia hết cho 5: Chữ số tận cùng là 0 → Thỏa mãn với mọi \( a \) ✓
Chia hết cho 3: \( 2 + a + 0 = 2 + a \vdots 3 \)
Cần: \( (2 + a) \vdots 3 \)
Với \( a \in \{0, 1, …, 9\} \): \( a \in \{1, 4, 7\} \)
Đáp án: \( a \in \{1, 4, 7\} \)
Các số thỏa mãn: 210, 240, 270
Bài tập 4: Tìm chữ số \( x \) và \( y \) để số \( \overline{x2y5} \) chia hết cho 15, biết \( x \neq 0 \).
Lời giải:
Chia hết cho 5: Chữ số tận cùng là 5 → Thỏa mãn với mọi \( x, y \) ✓
Chia hết cho 3: \( x + 2 + y + 5 = x + y + 7 \vdots 3 \)
Cần: \( (x + y + 7) \vdots 3 \), tức \( (x + y + 1) \vdots 3 \) (vì \( 7 = 6 + 1 \))
Hay: \( (x + y) \equiv 2 \pmod{3} \)
Với \( x \in \{1, …, 9\} \) và \( y \in \{0, …, 9\} \):
- \( x + y = 2 \): (1,1), (2,0)
- \( x + y = 5 \): (1,4), (2,3), (3,2), (4,1), (5,0)
- \( x + y = 8 \): (1,7), (2,6), (3,5), (4,4), (5,3), (6,2), (7,1), (8,0)
- \( x + y = 11 \): (2,9), (3,8), (4,7), (5,6), (6,5), (7,4), (8,3), (9,2)
- \( x + y = 14 \): (5,9), (6,8), (7,7), (8,6), (9,5)
- \( x + y = 17 \): (8,9), (9,8)
Đáp án: Có 30 cặp \( (x, y) \) thỏa mãn.
Một số ví dụ: 1215, 2205, 3255, 4245, …
Bài tập 5: Tìm chữ số \( x \) để số \( \overline{5×0} \) chia hết cho cả 15 và 9.
Lời giải:
Chia hết cho 15:
- Chia hết cho 5: Tận cùng là 0 ✓
- Chia hết cho 3: \( 5 + x + 0 = 5 + x \vdots 3 \)
Chia hết cho 9: \( 5 + x + 0 = 5 + x \vdots 9 \)
Kết hợp: Cần \( (5 + x) \vdots 9 \) (vì số chia hết cho 9 thì chia hết cho 3)
Với \( x \in \{0, …, 9\} \): \( 5 + x \in \{5, …, 14\} \)
Giá trị chia hết cho 9: \( 5 + x = 9 \) → \( x = 4 \)
Đáp án: \( x = 4 \)
Số thỏa mãn: 540
Kiểm tra: \( 540 = 15 \times 36 = 9 \times 60 \) ✓
Dạng 3: Bài toán về tổng, tích
Bài tập 6: Không thực hiện phép tính, xét xem tổng sau có chia hết cho 15 không?
\( A = 135 + 270 + 405 \)
Lời giải:
- 135 = 15 × 9 → chia hết cho 15
- 270 = 15 × 18 → chia hết cho 15
- 405 = 15 × 27 → chia hết cho 15
Tổng của các số chia hết cho 15 cũng chia hết cho 15.
Đáp án: \( A \vdots 15 \)
Bài tập 7: Xét xem \( B = 100 + 200 + 300 + 400 + 500 \) có chia hết cho 15 không?
Lời giải:
\( B = 100(1 + 2 + 3 + 4 + 5) = 100 \times 15 = 1500 \)
Kiểm tra 1500:
- Chia hết cho 5: Tận cùng là 0 ✓
- Chia hết cho 3: \( 1 + 5 + 0 + 0 = 6 \vdots 3 \) ✓
Đáp án: \( B = 1500 \vdots 15 \)
Bài tập 8: Xét xem tích \( C = 6 \times 10 \times 7 \) có chia hết cho 15 không?
Lời giải:
Kiểm tra tích có chứa thừa số chia hết cho 3 và thừa số chia hết cho 5:
- 6 = 2 × 3 → chứa thừa số 3
- 10 = 2 × 5 → chứa thừa số 5
Vì tích chứa cả thừa số 3 và thừa số 5, nên tích chia hết cho 15.
\( C = 6 \times 10 \times 7 = 420 = 15 \times 28 \) ✓
Đáp án: \( C \vdots 15 \)
Dạng 4: Bài toán nâng cao
Bài tập 9: Chứng minh rằng tích của 5 số tự nhiên liên tiếp luôn chia hết cho 15.
Lời giải:
Gọi 5 số tự nhiên liên tiếp là: \( n, n+1, n+2, n+3, n+4 \)
Tích của chúng: \( P = n(n+1)(n+2)(n+3)(n+4) \)
Chứng minh P chia hết cho 3:
Trong 3 số liên tiếp bất kỳ, luôn có một số chia hết cho 3.
Vì 5 > 3, nên trong 5 số liên tiếp chắc chắn có ít nhất một số chia hết cho 3.
→ \( P \vdots 3 \) ✓
Chứng minh P chia hết cho 5:
Trong 5 số liên tiếp, luôn có đúng một số chia hết cho 5.
(Vì khi chia cho 5, các số dư lần lượt là 0, 1, 2, 3, 4)
→ \( P \vdots 5 \) ✓
Vì \( P \vdots 3 \) và \( P \vdots 5 \), mà ƯCLN(3, 5) = 1
Kết luận: \( P \vdots 15 \) (đpcm)
Bài tập 10: Chứng minh rằng \( n^5 – n \) chia hết cho 15 với mọi số nguyên \( n \).
Lời giải:
Ta có: \( n^5 – n = n(n^4 – 1) = n(n^2 – 1)(n^2 + 1) = n(n-1)(n+1)(n^2+1) \)
\[ n^5 – n = (n-1) \cdot n \cdot (n+1) \cdot (n^2+1) \]
Chứng minh chia hết cho 3:
\( (n-1) \cdot n \cdot (n+1) \) là tích của 3 số liên tiếp → chia hết cho 3 ✓
Chứng minh chia hết cho 5:
Theo Định lý Fermat nhỏ: \( n^5 \equiv n \pmod{5} \) với mọi số nguyên \( n \)
Do đó: \( n^5 – n \equiv 0 \pmod{5} \) ✓
Vì \( (n^5 – n) \vdots 3 \) và \( (n^5 – n) \vdots 5 \)
Kết luận: \( (n^5 – n) \vdots 15 \) với mọi \( n \in \mathbb{Z} \) (đpcm)
Bài tập 11: Tìm số tự nhiên có 3 chữ số lớn nhất chia hết cho 15.
Lời giải:
Số có 3 chữ số lớn nhất là 999.
Kiểm tra: \( 999 \div 15 = 66 \) dư 9
Số cần tìm: \( 999 – 9 = 990 \)
Kiểm tra lại 990:
- Chia hết cho 5: Tận cùng là 0 ✓
- Chia hết cho 3: \( 9 + 9 + 0 = 18 \vdots 3 \) ✓
Đáp án: 990
Bài tập 12: Tìm số tự nhiên có 3 chữ số nhỏ nhất chia hết cho cả 15 và 12.
Lời giải:
Số chia hết cho cả 15 và 12 thì chia hết cho BCNN(15, 12).
\( 15 = 3 \times 5 \), \( 12 = 2^2 \times 3 \)
\( \text{BCNN}(15, 12) = 2^2 \times 3 \times 5 = 60 \)
Số có 3 chữ số nhỏ nhất là 100.
\( 100 \div 60 = 1 \) dư 40
Số cần tìm: \( 100 + (60 – 40) = 100 + 20 = 120 \)
Hoặc: Bội của 60 nhỏ nhất có 3 chữ số: \( 60 \times 2 = 120 \)
Kiểm tra: \( 120 \div 15 = 8 \) ✓, \( 120 \div 12 = 10 \) ✓
Đáp án: 120
Bài tập 13: Cho \( S = 15 + 30 + 45 + … + 1500 \). Tính S.
Lời giải:
Đây là tổng của dãy số chia hết cho 15 từ 15 đến 1500.
Viết lại: \( S = 15(1 + 2 + 3 + … + 100) \)
Số số hạng: \( 1500 \div 15 = 100 \)
Áp dụng công thức: \( 1 + 2 + 3 + … + 100 = \frac{100 \times 101}{2} = 5050 \)
\[ S = 15 \times 5050 = 75750 \]
Đáp án: \( S = 75750 \)
Bài tập 14: Tìm các chữ số \( a, b \) để số \( \overline{a3b0} \) chia hết cho 45, biết \( a \neq 0 \).
Lời giải:
Vì \( 45 = 5 \times 9 \) và ƯCLN(5, 9) = 1, nên số chia hết cho 45 khi và chỉ khi chia hết cho cả 5 và 9.
Chia hết cho 5: Chữ số tận cùng là 0 → Thỏa mãn ✓
Chia hết cho 9: \( a + 3 + b + 0 = a + b + 3 \vdots 9 \)
Cần: \( (a + b + 3) \vdots 9 \), hay \( (a + b) \equiv 6 \pmod{9} \)
Với \( a \in \{1, …, 9\} \) và \( b \in \{0, …, 9\} \):
- \( a + b = 6 \): (1,5), (2,4), (3,3), (4,2), (5,1), (6,0)
- \( a + b = 15 \): (6,9), (7,8), (8,7), (9,6)
Đáp án: Các cặp \( (a, b) \): (1,5), (2,4), (3,3), (4,2), (5,1), (6,0), (6,9), (7,8), (8,7), (9,6)
Các số thỏa mãn: 1350, 2340, 3330, 4320, 5310, 6300, 6390, 7380, 8370, 9360
Kết luận
Qua bài viết này, bạn đã nắm vững kiến thức về số chia hết cho 15, bao gồm định nghĩa, dấu hiệu nhận biết chia hết cho 15, và quy tắc chia hết cho 15. Hãy ghi nhớ quy tắc quan trọng: Số chia hết cho 15 khi và chỉ khi số đó chia hết cho cả 3 và 5, tức là phải có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 VÀ tổng các chữ số chia hết cho 3. Đây là sự kết hợp của hai dấu hiệu chia hết đơn giản nhất, nên rất dễ kiểm tra. Khi làm bài, nên xét chia hết cho 5 trước (chỉ cần nhìn chữ số cuối) để loại trừ nhanh các trường hợp không thỏa mãn. Hãy luyện tập thường xuyên với các bài tập dấu hiệu chia hết cho 15 để thành thạo và áp dụng linh hoạt trong các bài toán phức tạp hơn.
Có thể bạn quan tâm
- Phương trình vô nghiệm khi nào? Điều kiện để pt vô nghiệm
- Hình chữ nhật cơ sở của elip là gì? Công thức, cách vẽ chi tiết
- Công thức tổ hợp: Công thức tính tổ hợp chập k của n chi tiết
- Tính góc tam giác vuông: Công thức, cách tính góc và bài tập chi tiết
- Miền nghiệm của bất phương trình: Cách tìm, cách vẽ miền nghiệm
