Hình viên phân là gì? Công thức tính diện tích hình viên phân

Hình viên phân là gì? Công thức tính diện tích hình viên phân

Hình viên phân là gì? Đây là một khái niệm quan trọng trong hình học phẳng, thường xuất hiện trong các bài toán tính diện tích liên quan đến hình tròn. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ định nghĩa hình viên phân, công thức tính diện tích và chu vi hình viên phân cùng các ví dụ minh họa chi tiết.

Hình viên phân là gì?

Để trả lời câu hỏi hình viên phân là gì, chúng ta cần hiểu về mối quan hệ giữa dây cung và đường tròn.

Định nghĩa: Hình viên phân là phần hình phẳng giới hạn bởi một cung tròndây cung căng cung đó.

Nói cách khác, khi một dây cung chia đường tròn thành hai phần, mỗi phần hình phẳng nằm giữa dây cung và cung tròn tương ứng được gọi là một hình viên phân.

Các yếu tố của hình viên phân:

  • Cung tròn: Phần đường tròn giới hạn hình viên phân
  • Dây cung: Đoạn thẳng nối hai đầu mút của cung
  • Góc ở tâm: Góc tạo bởi hai bán kính đi qua hai đầu mút của cung

Phân loại hình viên phân

Sau khi hiểu hình viên phân là gì, chúng ta cần phân biệt hai loại viên phân.

Loại viên phân Đặc điểm Góc ở tâm
Viên phân nhỏ Phần hình phẳng nhỏ hơn, ứng với cung nhỏ Góc ở tâm < 180°
Viên phân lớn Phần hình phẳng lớn hơn, ứng với cung lớn Góc ở tâm > 180°

Trường hợp đặc biệt:

  • Khi dây cung là đường kính (góc ở tâm = 180°), hai hình viên phân bằng nhau và mỗi hình là một nửa hình tròn
  • Tổng diện tích viên phân nhỏ và viên phân lớn bằng diện tích hình tròn

Các yếu tố liên quan đến hình viên phân

Để tính toán các đại lượng của hình viên phân, cần nắm vững các khái niệm sau:

1. Hình quạt tròn

Định nghĩa: Hình quạt tròn là phần hình phẳng giới hạn bởi hai bán kính và cung tròn nằm giữa chúng.

Mối quan hệ: Diện tích hình viên phân = Diện tích hình quạt − Diện tích tam giác (với viên phân nhỏ)

2. Góc ở tâm

Góc ở tâm (ký hiệu α hoặc θ) là góc có đỉnh tại tâm đường tròn, hai cạnh là hai bán kính đi qua hai đầu mút của cung.

3. Độ dài dây cung

Công thức tính độ dài dây cung AB khi biết bán kính R và góc ở tâm α:

Công thức độ dài dây cung
\( AB = 2R \sin\left(\frac{\alpha}{2}\right) \)

Công thức tính diện tích hình viên phân

Đây là phần quan trọng nhất khi tìm hiểu hình viên phân là gì. Có nhiều công thức tính diện tích tùy thuộc vào dữ kiện đề bài.

Công thức 1: Khi biết bán kính R và góc ở tâm α (radian)

Công thức diện tích hình viên phân (góc radian)
\( S_{vp} = \frac{1}{2}R^2(\alpha – \sin\alpha) \)

Trong đó:

  • \( S_{vp} \): Diện tích hình viên phân
  • \( R \): Bán kính đường tròn
  • \( \alpha \): Góc ở tâm (đơn vị radian)

Công thức 2: Khi biết bán kính R và góc ở tâm n (độ)

Công thức diện tích hình viên phân (góc độ)
\( S_{vp} = \frac{\pi R^2 n}{360} – \frac{1}{2}R^2 \sin(n°) \)

Hay viết gọn:

\( S_{vp} = R^2 \left(\frac{\pi n}{360} – \frac{\sin(n°)}{2}\right) \)

Công thức 3: Tính theo hiệu diện tích

Loại viên phân Công thức
Viên phân nhỏ (góc ở tâm < 180°) \( S_{vp} = S_{quạt} – S_{tam giác} \)
Viên phân lớn (góc ở tâm > 180°) \( S_{vp} = S_{quạt} + S_{tam giác} \)

Với:

  • Diện tích hình quạt: \( S_{quạt} = \frac{\pi R^2 n}{360} \) hoặc \( S_{quạt} = \frac{1}{2}R^2\alpha \)
  • Diện tích tam giác (tam giác cân tạo bởi hai bán kính): \( S_{tam giác} = \frac{1}{2}R^2\sin\alpha \)

Công thức 4: Khi biết bán kính R và chiều cao h của viên phân

Công thức diện tích theo chiều cao
\( S_{vp} = R^2 \cdot \arccos\left(\frac{R-h}{R}\right) – (R-h)\sqrt{2Rh – h^2} \)

Trong đó: h là khoảng cách từ trung điểm dây cung đến điểm giữa của cung (chiều cao viên phân).

Công thức tính chu vi hình viên phân

Chu vi hình viên phân gồm hai phần: độ dài cung trònđộ dài dây cung.

Công thức chu vi hình viên phân
\( C_{vp} = l + AB \)

Trong đó:

  • Độ dài cung tròn: \( l = \frac{\pi R n}{180} \) (n là góc ở tâm tính bằng độ) hoặc \( l = R\alpha \) (α là góc radian)
  • Độ dài dây cung: \( AB = 2R\sin\left(\frac{\alpha}{2}\right) \)

Công thức tổng hợp:

\( C_{vp} = R\alpha + 2R\sin\left(\frac{\alpha}{2}\right) = R\left(\alpha + 2\sin\frac{\alpha}{2}\right) \)

Ví dụ minh họa chi tiết

Để hiểu rõ hơn hình viên phân là gì và cách áp dụng công thức, hãy cùng xem các ví dụ sau.

Ví dụ 1: Tính diện tích hình viên phân khi biết góc ở tâm

Đề bài: Cho đường tròn tâm O bán kính R = 6 cm. Một dây cung AB tạo với tâm O góc ở tâm bằng 60°. Tính diện tích hình viên phân nhỏ giới hạn bởi cung nhỏ AB và dây AB.

Lời giải:

Cách 1: Sử dụng công thức trực tiếp

Đổi góc sang radian: \( \alpha = 60° = \frac{\pi}{3} \) rad

Áp dụng công thức:

\( S_{vp} = \frac{1}{2}R^2(\alpha – \sin\alpha) \)

\( S_{vp} = \frac{1}{2} \times 6^2 \times \left(\frac{\pi}{3} – \sin 60°\right) \)

\( S_{vp} = 18 \times \left(\frac{\pi}{3} – \frac{\sqrt{3}}{2}\right) \)

\( S_{vp} = 6\pi – 9\sqrt{3} \approx 3,26 \text{ cm}^2 \)

Cách 2: Tính theo hiệu diện tích

Diện tích hình quạt: \( S_{quạt} = \frac{\pi R^2 \times 60}{360} = \frac{\pi \times 36}{6} = 6\pi \text{ cm}^2 \)

Diện tích tam giác OAB (tam giác đều vì OA = OB = R và góc AOB = 60°):

\( S_{tam giác} = \frac{1}{2}R^2\sin 60° = \frac{1}{2} \times 36 \times \frac{\sqrt{3}}{2} = 9\sqrt{3} \text{ cm}^2 \)

Diện tích viên phân nhỏ:

\( S_{vp} = S_{quạt} – S_{tam giác} = 6\pi – 9\sqrt{3} \approx 3,26 \text{ cm}^2 \)

Đáp số: \( S_{vp} = (6\pi – 9\sqrt{3}) \text{ cm}^2 \approx 3,26 \text{ cm}^2 \)

Ví dụ 2: Tính diện tích hình viên phân với góc 90°

Đề bài: Cho đường tròn tâm O bán kính R = 10 cm. Dây cung AB nhìn từ tâm O một góc 90°. Tính diện tích hình viên phân nhỏ.

Lời giải:

Đổi góc: \( \alpha = 90° = \frac{\pi}{2} \) rad

Diện tích hình quạt:

\( S_{quạt} = \frac{\pi R^2 \times 90}{360} = \frac{\pi \times 100}{4} = 25\pi \text{ cm}^2 \)

Diện tích tam giác OAB (tam giác vuông cân tại O):

\( S_{tam giác} = \frac{1}{2} \times OA \times OB = \frac{1}{2} \times 10 \times 10 = 50 \text{ cm}^2 \)

Diện tích viên phân nhỏ:

\( S_{vp} = 25\pi – 50 \approx 28,54 \text{ cm}^2 \)

Đáp số: \( S_{vp} = (25\pi – 50) \text{ cm}^2 \approx 28,54 \text{ cm}^2 \)

Ví dụ 3: Tính chu vi hình viên phân

Đề bài: Cho hình viên phân có bán kính R = 8 cm và góc ở tâm 120°. Tính chu vi hình viên phân.

Lời giải:

Bước 1: Tính độ dài cung

\( l = \frac{\pi R n}{180} = \frac{\pi \times 8 \times 120}{180} = \frac{16\pi}{3} \text{ cm} \)

Bước 2: Tính độ dài dây cung

\( AB = 2R\sin\left(\frac{120°}{2}\right) = 2 \times 8 \times \sin 60° = 16 \times \frac{\sqrt{3}}{2} = 8\sqrt{3} \text{ cm} \)

Bước 3: Tính chu vi

\( C_{vp} = l + AB = \frac{16\pi}{3} + 8\sqrt{3} \approx 30,63 \text{ cm} \)

Đáp số: \( C_{vp} = \left(\frac{16\pi}{3} + 8\sqrt{3}\right) \text{ cm} \approx 30,63 \text{ cm} \)

Ví dụ 4: Tính diện tích viên phân lớn

Đề bài: Cho đường tròn bán kính R = 5 cm. Dây cung AB có góc ở tâm 60°. Tính diện tích hình viên phân lớn.

Lời giải:

Cách 1: Tính diện tích viên phân nhỏ rồi lấy hiệu

Diện tích hình tròn: \( S_{tròn} = \pi R^2 = 25\pi \text{ cm}^2 \)

Diện tích viên phân nhỏ:

\( S_{vp\_nhỏ} = \frac{1}{2} \times 25 \times \left(\frac{\pi}{3} – \frac{\sqrt{3}}{2}\right) = \frac{25\pi}{6} – \frac{25\sqrt{3}}{4} \text{ cm}^2 \)

Diện tích viên phân lớn:

\( S_{vp\_lớn} = S_{tròn} – S_{vp\_nhỏ} = 25\pi – \frac{25\pi}{6} + \frac{25\sqrt{3}}{4} \)

\( S_{vp\_lớn} = \frac{125\pi}{6} + \frac{25\sqrt{3}}{4} \approx 76,17 \text{ cm}^2 \)

Đáp số: \( S_{vp\_lớn} = \left(\frac{125\pi}{6} + \frac{25\sqrt{3}}{4}\right) \text{ cm}^2 \approx 76,17 \text{ cm}^2 \)

Bài tập tự luyện có đáp án

Hãy vận dụng kiến thức về hình viên phân là gì để giải các bài tập sau.

Bài 1: Cho đường tròn bán kính R = 4 cm. Dây cung AB có góc ở tâm 90°. Tính diện tích hình viên phân nhỏ.

Bài 2: Cho đường tròn bán kính R = 12 cm. Dây cung CD có góc ở tâm 60°. Tính chu vi hình viên phân nhỏ.

Bài 3: Một cửa sổ hình viên phân có bán kính 50 cm và góc ở tâm 120°. Tính diện tích kính cần để làm cửa sổ.

Bài 4: Cho đường tròn bán kính R = 7 cm. Tính diện tích hình viên phân lớn ứng với góc ở tâm 90°.

Bài 5: Cho hình viên phân có bán kính R = 10 cm và chiều cao h = 2 cm. Tính diện tích hình viên phân.

Đáp án

Bài Đáp án
Bài 1 \( S = (4\pi – 8) \text{ cm}^2 \approx 4,57 \text{ cm}^2 \)
Bài 2 \( C = (4\pi + 12) \text{ cm} \approx 24,57 \text{ cm} \)
Bài 3 \( S = \left(\frac{2500\pi}{3} – 625\sqrt{3}\right) \text{ cm}^2 \approx 1535,07 \text{ cm}^2 \)
Bài 4 \( S = \left(\frac{147\pi}{4} + \frac{49}{2}\right) \text{ cm}^2 \approx 140,00 \text{ cm}^2 \)
Bài 5 \( S \approx 12,19 \text{ cm}^2 \)

Kết luận

Qua bài viết trên, chúng ta đã hiểu rõ hình viên phân là gì cùng các công thức tính diện tích và chu vi. Đây là kiến thức quan trọng trong chương trình Toán hình học, được ứng dụng nhiều trong thực tế như thiết kế kiến trúc, tính toán kỹ thuật. Để thành thạo các dạng bài tập về hình viên phân, các bạn cần nắm vững công thức và phân biệt rõ viên phân nhỏ, viên phân lớn để áp dụng đúng phương pháp tính toán.

Fenwick Trần

Fenwick Trần

Fenwick Trần là tác giả VJOL - Tạp chí Khoa học Việt Nam Trực tuyến. Ông cống hiến cho sứ mệnh lan tỏa tri thức đến cộng đồng học thuật.