Tính tổng: Công thức tính tổng dãy số, tổng các số hạng chi tiết
Tính tổng là một trong những kỹ năng cơ bản và quan trọng nhất trong Toán học, xuất hiện từ chương trình Tiểu học đến Đại học và các kỳ thi học sinh giỏi. Tính tổng là phép toán cộng các số hạng của một dãy số theo quy luật nhất định, sử dụng các công thức và phương pháp như cấp số cộng, cấp số nhân, phân tích phân số, sai phân. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nắm vững các công thức và phương pháp tính tổng hiệu quả.
1. Tính tổng là gì?
Tính tổng là việc tìm giá trị của phép cộng nhiều số hạng:
1.1. Khái niệm
Tổng của n số hạng a₁, a₂, a₃, …, aₙ được ký hiệu:
\[ S = a_1 + a_2 + a_3 + … + a_n = \sum_{i=1}^{n} a_i \]
Trong đó:
- S: Tổng cần tìm
- aᵢ: Số hạng tổng quát (số hạng thứ i)
- n: Số lượng số hạng
- Σ (Sigma): Ký hiệu tổng
1.2. Phân loại các dạng tính tổng
| Dạng | Đặc điểm | Ví dụ |
|---|---|---|
| Tổng hữu hạn | Số số hạng xác định | 1 + 2 + 3 + … + 100 |
| Tổng vô hạn (chuỗi) | Số số hạng vô hạn | \( 1 + \frac{1}{2} + \frac{1}{4} + … \) |
| Cấp số cộng | Hiệu hai số liên tiếp không đổi | 2 + 5 + 8 + 11 + … |
| Cấp số nhân | Thương hai số liên tiếp không đổi | 2 + 6 + 18 + 54 + … |
1.3. Các tính chất cơ bản của tổng
| Tính chất | Công thức |
|---|---|
| Giao hoán | a + b = b + a |
| Kết hợp | (a + b) + c = a + (b + c) |
| Tuyến tính | \( \sum (a_i + b_i) = \sum a_i + \sum b_i \) |
| Nhân hằng số | \( \sum (k \cdot a_i) = k \cdot \sum a_i \) |
2. Công thức tính tổng các số tự nhiên liên tiếp
Các công thức tính tổng cơ bản nhất:
2.1. Tổng n số tự nhiên đầu tiên
\[ 1 + 2 + 3 + … + n = \frac{n(n+1)}{2} \]
Ví dụ: 1 + 2 + 3 + … + 100 = \( \frac{100 \times 101}{2} = 5050 \)
2.2. Tổng các số tự nhiên từ a đến b
\[ a + (a+1) + (a+2) + … + b = \frac{(b-a+1)(a+b)}{2} \]
Công thức: Tổng = (Số số hạng) × (Số đầu + Số cuối) / 2
Ví dụ: 5 + 6 + 7 + … + 20 = \( \frac{(20-5+1)(5+20)}{2} = \frac{16 \times 25}{2} = 200 \)
2.3. Tổng n số lẻ đầu tiên
\[ 1 + 3 + 5 + … + (2n-1) = n^2 \]
Ví dụ: 1 + 3 + 5 + 7 + 9 = 5² = 25
2.4. Tổng n số chẵn đầu tiên
\[ 2 + 4 + 6 + … + 2n = n(n+1) \]
Ví dụ: 2 + 4 + 6 + 8 + 10 = 5 × 6 = 30
2.5. Bảng công thức tổng hợp
| Dãy số | Công thức tổng |
|---|---|
| 1 + 2 + 3 + … + n | \( \frac{n(n+1)}{2} \) |
| 1 + 3 + 5 + … + (2n−1) | \( n^2 \) |
| 2 + 4 + 6 + … + 2n | \( n(n+1) \) |
| a + (a+1) + … + b | \( \frac{(b-a+1)(a+b)}{2} \) |
3. Tính tổng cấp số cộng
Tính tổng cấp số cộng là dạng phổ biến nhất:
3.1. Định nghĩa cấp số cộng
Cấp số cộng là dãy số mà mỗi số hạng (từ số hạng thứ hai) bằng số hạng đứng trước cộng với một hằng số d (công sai).
\[ a_{n+1} = a_n + d \quad \text{hay} \quad a_n = a_1 + (n-1)d \]
3.2. Công thức tính tổng n số hạng đầu
Công thức 1:
\[ S_n = \frac{n(a_1 + a_n)}{2} \]
Công thức 2:
\[ S_n = \frac{n[2a_1 + (n-1)d]}{2} \]
Trong đó:
- Sₙ: Tổng n số hạng đầu
- a₁: Số hạng đầu
- aₙ: Số hạng thứ n
- d: Công sai
- n: Số số hạng
3.3. Cách tìm số số hạng
\[ n = \frac{a_n – a_1}{d} + 1 \]
3.4. Ví dụ minh họa
Ví dụ: Tính tổng S = 3 + 7 + 11 + 15 + … + 99
Lời giải:
Đây là cấp số cộng với a₁ = 3, d = 4, aₙ = 99
Số số hạng: \( n = \frac{99 – 3}{4} + 1 = 24 + 1 = 25 \)
Tổng: \( S = \frac{25(3 + 99)}{2} = \frac{25 \times 102}{2} = 1275 \)
3.5. Tính chất của cấp số cộng
| Tính chất | Công thức |
|---|---|
| Số hạng tổng quát | \( a_n = a_1 + (n-1)d \) |
| Số hạng giữa | \( a_k = \frac{a_{k-1} + a_{k+1}}{2} \) |
| Tổng hai số cách đều | \( a_i + a_{n-i+1} = a_1 + a_n \) |
4. Tính tổng cấp số nhân
Tính tổng cấp số nhân với công bội q:
4.1. Định nghĩa cấp số nhân
Cấp số nhân là dãy số mà mỗi số hạng (từ số hạng thứ hai) bằng số hạng đứng trước nhân với một hằng số q (công bội).
\[ a_{n+1} = a_n \cdot q \quad \text{hay} \quad a_n = a_1 \cdot q^{n-1} \]
4.2. Công thức tính tổng n số hạng đầu
Trường hợp q ≠ 1:
\[ S_n = a_1 \cdot \frac{1 – q^n}{1 – q} = a_1 \cdot \frac{q^n – 1}{q – 1} \]
Trường hợp q = 1:
\[ S_n = n \cdot a_1 \]
4.3. Tổng cấp số nhân lùi vô hạn
Khi |q| < 1, tổng vô hạn hội tụ:
\[ S_{\infty} = \frac{a_1}{1 – q} \quad (|q| < 1) \]
Ví dụ: \( 1 + \frac{1}{2} + \frac{1}{4} + \frac{1}{8} + … = \frac{1}{1 – \frac{1}{2}} = 2 \)
4.4. Ví dụ minh họa
Ví dụ: Tính tổng S = 2 + 6 + 18 + 54 + … + 1458
Lời giải:
Đây là cấp số nhân với a₁ = 2, q = 3
Tìm n: \( a_n = 2 \cdot 3^{n-1} = 1458 \)
\( 3^{n-1} = 729 = 3^6 \) ⟹ n = 7
Tổng: \( S = 2 \cdot \frac{3^7 – 1}{3 – 1} = 2 \cdot \frac{2187 – 1}{2} = 2186 \)
4.5. Bảng công thức cấp số nhân
| Công thức | Điều kiện |
|---|---|
| \( a_n = a_1 \cdot q^{n-1} \) | Số hạng tổng quát |
| \( S_n = a_1 \cdot \frac{q^n – 1}{q – 1} \) | q ≠ 1 |
| \( S_n = n \cdot a_1 \) | q = 1 |
| \( S_{\infty} = \frac{a_1}{1 – q} \) | |q| < 1 |
4.6. Các tổng đặc biệt
Tổng lũy thừa của 2:
\[ 1 + 2 + 4 + 8 + … + 2^{n-1} = 2^n – 1 \]
Tổng lũy thừa của q:
\[ 1 + q + q^2 + … + q^{n-1} = \frac{q^n – 1}{q – 1} \quad (q \neq 1) \]
5. Phương pháp tính tổng bằng phân tích thành phân số
Phương pháp tính tổng hiệu quả cho các dãy phân số:
5.1. Dạng cơ bản
\[ \frac{1}{n(n+1)} = \frac{1}{n} – \frac{1}{n+1} \]
Áp dụng:
\[ \frac{1}{1 \cdot 2} + \frac{1}{2 \cdot 3} + \frac{1}{3 \cdot 4} + … + \frac{1}{n(n+1)} \]
\[ = \left(1 – \frac{1}{2}\right) + \left(\frac{1}{2} – \frac{1}{3}\right) + … + \left(\frac{1}{n} – \frac{1}{n+1}\right) \]
\[ = 1 – \frac{1}{n+1} = \frac{n}{n+1} \]
5.2. Dạng tổng quát
\[ \frac{1}{n(n+k)} = \frac{1}{k}\left(\frac{1}{n} – \frac{1}{n+k}\right) \]
Ví dụ:
\[ \frac{1}{1 \cdot 3} + \frac{1}{3 \cdot 5} + \frac{1}{5 \cdot 7} + … + \frac{1}{(2n-1)(2n+1)} \]
\[ = \frac{1}{2}\left[\left(1 – \frac{1}{3}\right) + \left(\frac{1}{3} – \frac{1}{5}\right) + … + \left(\frac{1}{2n-1} – \frac{1}{2n+1}\right)\right] \]
\[ = \frac{1}{2}\left(1 – \frac{1}{2n+1}\right) = \frac{n}{2n+1} \]
5.3. Dạng ba thừa số
\[ \frac{1}{n(n+1)(n+2)} = \frac{1}{2}\left[\frac{1}{n(n+1)} – \frac{1}{(n+1)(n+2)}\right] \]
5.4. Bảng công thức phân tích
| Dạng phân số | Phân tích |
|---|---|
| \( \frac{1}{n(n+1)} \) | \( \frac{1}{n} – \frac{1}{n+1} \) |
| \( \frac{1}{n(n+2)} \) | \( \frac{1}{2}\left(\frac{1}{n} – \frac{1}{n+2}\right) \) |
| \( \frac{1}{n(n+k)} \) | \( \frac{1}{k}\left(\frac{1}{n} – \frac{1}{n+k}\right) \) |
| \( \frac{1}{(an+b)(an+b+a)} \) | \( \frac{1}{a}\left(\frac{1}{an+b} – \frac{1}{an+b+a}\right) \) |
5.5. Dạng căn thức
\[ \frac{1}{\sqrt{n} + \sqrt{n+1}} = \sqrt{n+1} – \sqrt{n} \]
Áp dụng:
\[ \frac{1}{\sqrt{1} + \sqrt{2}} + \frac{1}{\sqrt{2} + \sqrt{3}} + … + \frac{1}{\sqrt{n} + \sqrt{n+1}} = \sqrt{n+1} – 1 \]
6. Phương pháp tính tổng bằng sai phân (Telescoping)
Phương pháp tính tổng bằng cách triệt tiêu các số hạng:
6.1. Nguyên lý
Nếu có thể viết: \( a_k = f(k) – f(k-1) \)
Thì: \( \sum_{k=1}^{n} a_k = f(n) – f(0) \)
6.2. Ví dụ minh họa
Ví dụ: Tính \( S = 1 \cdot 1! + 2 \cdot 2! + 3 \cdot 3! + … + n \cdot n! \)
Lời giải:
Nhận xét: \( k \cdot k! = (k+1-1) \cdot k! = (k+1)! – k! \)
Vậy:
\[ S = (2! – 1!) + (3! – 2!) + (4! – 3!) + … + ((n+1)! – n!) \]
\[ S = (n+1)! – 1 \]
6.3. Các dạng sai phân thường gặp
| Biểu thức | Sai phân |
|---|---|
| \( k \cdot k! \) | \( (k+1)! – k! \) |
| \( \frac{1}{k(k+1)} \) | \( \frac{1}{k} – \frac{1}{k+1} \) |
| \( k \cdot 2^k \) | \( (k-1) \cdot 2^{k+1} – (k-2) \cdot 2^k \) |
| \( \sqrt{k+1} – \sqrt{k} \) | Trực tiếp là sai phân |
6.4. Tổng lồng ghép (Nested Sum)
\[ \sum_{k=1}^{n} [f(k+1) – f(k)] = f(n+1) – f(1) \]
7. Tính tổng bằng phương pháp đặt thừa số chung
Phương pháp tính tổng bằng cách nhân với công bội:
7.1. Nguyên lý
Với tổng dạng: \( S = a_1 + a_2q + a_3q^2 + … + a_nq^{n-1} \)
Nhân cả hai vế với q rồi trừ đi.
7.2. Ví dụ minh họa
Ví dụ: Tính S = 1 + 2·2 + 3·2² + 4·2³ + … + n·2ⁿ⁻¹
Lời giải:
\[ S = 1 + 2 \cdot 2 + 3 \cdot 2^2 + … + n \cdot 2^{n-1} \]
\[ 2S = 1 \cdot 2 + 2 \cdot 2^2 + 3 \cdot 2^3 + … + n \cdot 2^n \]
Trừ vế theo vế:
\[ S – 2S = 1 + 2 + 2^2 + … + 2^{n-1} – n \cdot 2^n \]
\[ -S = (2^n – 1) – n \cdot 2^n = -1 – (n-1) \cdot 2^n \]
\[ S = 1 + (n-1) \cdot 2^n \]
7.3. Công thức tổng quát
\[ \sum_{k=1}^{n} k \cdot q^{k-1} = \frac{1 – (n+1)q^n + nq^{n+1}}{(1-q)^2} \quad (q \neq 1) \]
Hoặc viết gọn:
\[ \sum_{k=1}^{n} k \cdot q^k = q \cdot \frac{1 – (n+1)q^n + nq^{n+1}}{(1-q)^2} \]
8. Các công thức tính tổng lũy thừa
Công thức tính tổng các lũy thừa của số tự nhiên:
8.1. Tổng các số tự nhiên
\[ \sum_{k=1}^{n} k = 1 + 2 + 3 + … + n = \frac{n(n+1)}{2} \]
8.2. Tổng bình phương
\[ \sum_{k=1}^{n} k^2 = 1^2 + 2^2 + 3^2 + … + n^2 = \frac{n(n+1)(2n+1)}{6} \]
8.3. Tổng lập phương
\[ \sum_{k=1}^{n} k^3 = 1^3 + 2^3 + 3^3 + … + n^3 = \left[\frac{n(n+1)}{2}\right]^2 \]
Nhận xét: Tổng lập phương bằng bình phương của tổng các số tự nhiên!
8.4. Tổng lũy thừa bậc 4
\[ \sum_{k=1}^{n} k^4 = \frac{n(n+1)(2n+1)(3n^2+3n-1)}{30} \]
8.5. Bảng tổng hợp
| Tổng | Công thức |
|---|---|
| \( \sum_{k=1}^{n} k \) | \( \frac{n(n+1)}{2} \) |
| \( \sum_{k=1}^{n} k^2 \) | \( \frac{n(n+1)(2n+1)}{6} \) |
| \( \sum_{k=1}^{n} k^3 \) | \( \left[\frac{n(n+1)}{2}\right]^2 \) |
| \( \sum_{k=1}^{n} k^4 \) | \( \frac{n(n+1)(2n+1)(3n^2+3n-1)}{30} \) |
8.6. Ví dụ
Ví dụ: Tính \( S = 1^2 + 2^2 + 3^2 + … + 20^2 \)
Lời giải:
\[ S = \frac{20 \cdot 21 \cdot 41}{6} = \frac{17220}{6} = 2870 \]
9. Tính tổng dãy số đặc biệt
Một số dạng tính tổng đặc biệt thường gặp:
9.1. Tổng dãy Fibonacci
Dãy Fibonacci: 1, 1, 2, 3, 5, 8, 13, 21, …
\[ F_1 + F_2 + F_3 + … + F_n = F_{n+2} – 1 \]
9.2. Tổng các tổ hợp
\[ C_n^0 + C_n^1 + C_n^2 + … + C_n^n = 2^n \]
\[ C_n^0 + C_n^2 + C_n^4 + … = 2^{n-1} \]
\[ C_n^1 + C_n^3 + C_n^5 + … = 2^{n-1} \]
9.3. Tổng nghịch đảo giai thừa
\[ \sum_{k=0}^{\infty} \frac{1}{k!} = e \approx 2.71828… \]
9.4. Tổng các số chia hết cho k
Tổng các số chia hết cho k từ k đến n·k:
\[ k + 2k + 3k + … + nk = k \cdot \frac{n(n+1)}{2} \]
9.5. Tổng dãy có quy luật đặc biệt
Dạng 1: Tổng các số có dạng aaa…a (n chữ số a)
\[ \underbrace{aa…a}_{n} = a \cdot \frac{10^n – 1}{9} \]
Ví dụ: 111 = 1 × (10³ − 1)/9 = 999/9 = 111 ✓
9.6. Bảng tổng đặc biệt
| Tổng | Kết quả |
|---|---|
| \( 1 + 2 + 4 + … + 2^{n-1} \) | \( 2^n – 1 \) |
| \( 1 – 2 + 3 – 4 + … \pm n \) | \( (-1)^{n+1} \left\lceil \frac{n}{2} \right\rceil \) |
| \( 1^2 – 2^2 + 3^2 – 4^2 + … \) | \( (-1)^{n+1} \cdot \frac{n(n+1)}{2} \) |
| \( \frac{1}{1 \cdot 2} + \frac{1}{2 \cdot 3} + … + \frac{1}{n(n+1)} \) | \( \frac{n}{n+1} \) |
10. Ví dụ và bài tập minh họa có lời giải chi tiết
Để nắm vững các phương pháp tính tổng, hãy làm các bài tập sau:
Bài tập 1: Tổng số tự nhiên liên tiếp
Đề bài: Tính S = 1 + 2 + 3 + … + 2024
Lời giải:
\[ S = \frac{n(n+1)}{2} = \frac{2024 \times 2025}{2} = 1012 \times 2025 = 2049300 \]
Kết quả: S = 2 049 300
Bài tập 2: Tổng các số lẻ
Đề bài: Tính S = 1 + 3 + 5 + 7 + … + 99
Lời giải:
Số số hạng: n = (99 − 1)/2 + 1 = 50
\[ S = n^2 = 50^2 = 2500 \]
Cách 2: Dùng công thức cấp số cộng
\[ S = \frac{50(1 + 99)}{2} = 25 \times 100 = 2500 \]
Kết quả: S = 2500
Bài tập 3: Tổng cấp số cộng
Đề bài: Tính S = 5 + 8 + 11 + 14 + … + 302
Lời giải:
Cấp số cộng với a₁ = 5, d = 3, aₙ = 302
Số số hạng: \( n = \frac{302 – 5}{3} + 1 = 99 + 1 = 100 \)
Tổng: \( S = \frac{100(5 + 302)}{2} = 50 \times 307 = 15350 \)
Kết quả: S = 15 350
Bài tập 4: Tổng cấp số nhân
Đề bài: Tính S = 3 + 6 + 12 + 24 + … + 3072
Lời giải:
Cấp số nhân với a₁ = 3, q = 2
Tìm n: \( 3 \cdot 2^{n-1} = 3072 \)
\( 2^{n-1} = 1024 = 2^{10} \) ⟹ n = 11
Tổng: \( S = 3 \cdot \frac{2^{11} – 1}{2 – 1} = 3 \times 2047 = 6141 \)
Kết quả: S = 6141
Bài tập 5: Tổng phân số dạng 1/(n(n+1))
Đề bài: Tính \( S = \frac{1}{1 \cdot 2} + \frac{1}{2 \cdot 3} + \frac{1}{3 \cdot 4} + … + \frac{1}{99 \cdot 100} \)
Lời giải:
Phân tích: \( \frac{1}{k(k+1)} = \frac{1}{k} – \frac{1}{k+1} \)
\[ S = \left(1 – \frac{1}{2}\right) + \left(\frac{1}{2} – \frac{1}{3}\right) + … + \left(\frac{1}{99} – \frac{1}{100}\right) \]
\[ S = 1 – \frac{1}{100} = \frac{99}{100} \]
Kết quả: S = 99/100
Bài tập 6: Tổng phân số dạng 1/((2n-1)(2n+1))
Đề bài: Tính \( S = \frac{1}{1 \cdot 3} + \frac{1}{3 \cdot 5} + \frac{1}{5 \cdot 7} + … + \frac{1}{99 \cdot 101} \)
Lời giải:
Phân tích: \( \frac{1}{(2k-1)(2k+1)} = \frac{1}{2}\left(\frac{1}{2k-1} – \frac{1}{2k+1}\right) \)
\[ S = \frac{1}{2}\left[\left(1 – \frac{1}{3}\right) + \left(\frac{1}{3} – \frac{1}{5}\right) + … + \left(\frac{1}{99} – \frac{1}{101}\right)\right] \]
\[ S = \frac{1}{2}\left(1 – \frac{1}{101}\right) = \frac{1}{2} \cdot \frac{100}{101} = \frac{50}{101} \]
Kết quả: S = 50/101
Bài tập 7: Tổng bình phương
Đề bài: Tính \( S = 1^2 + 2^2 + 3^2 + … + 50^2 \)
Lời giải:
\[ S = \frac{n(n+1)(2n+1)}{6} = \frac{50 \times 51 \times 101}{6} \]
\[ S = \frac{257550}{6} = 42925 \]
Kết quả: S = 42 925
Bài tập 8: Tổng lập phương
Đề bài: Tính \( S = 1^3 + 2^3 + 3^3 + … + 10^3 \)
Lời giải:
\[ S = \left[\frac{n(n+1)}{2}\right]^2 = \left[\frac{10 \times 11}{2}\right]^2 = 55^2 = 3025 \]
Kiểm tra: 1 + 8 + 27 + 64 + 125 + 216 + 343 + 512 + 729 + 1000 = 3025 ✓
Kết quả: S = 3025
Bài tập 9: Tổng dạng k·k!
Đề bài: Tính \( S = 1 \cdot 1! + 2 \cdot 2! + 3 \cdot 3! + … + 10 \cdot 10! \)
Lời giải:
Nhận xét: \( k \cdot k! = (k+1)! – k! \)
\[ S = (2! – 1!) + (3! – 2!) + (4! – 3!) + … + (11! – 10!) \]
\[ S = 11! – 1! = 39916800 – 1 = 39916799 \]
Kết quả: S = 39 916 799
Bài tập 10: Tổng dạng căn thức
Đề bài: Tính \( S = \frac{1}{\sqrt{1} + \sqrt{2}} + \frac{1}{\sqrt{2} + \sqrt{3}} + … + \frac{1}{\sqrt{99} + \sqrt{100}} \)
Lời giải:
Trục căn: \( \frac{1}{\sqrt{k} + \sqrt{k+1}} = \sqrt{k+1} – \sqrt{k} \)
\[ S = (\sqrt{2} – \sqrt{1}) + (\sqrt{3} – \sqrt{2}) + … + (\sqrt{100} – \sqrt{99}) \]
\[ S = \sqrt{100} – \sqrt{1} = 10 – 1 = 9 \]
Kết quả: S = 9
Bài tập 11: Tổng dạng k·2ᵏ
Đề bài: Tính S = 1·2 + 2·2² + 3·2³ + … + 10·2¹⁰
Lời giải:
\[ S = 1 \cdot 2 + 2 \cdot 2^2 + 3 \cdot 2^3 + … + 10 \cdot 2^{10} \]
\[ 2S = 1 \cdot 2^2 + 2 \cdot 2^3 + 3 \cdot 2^4 + … + 10 \cdot 2^{11} \]
Trừ vế theo vế:
\[ -S = 2 + 2^2 + 2^3 + … + 2^{10} – 10 \cdot 2^{11} \]
\[ -S = 2 \cdot \frac{2^{10} – 1}{2 – 1} – 10 \cdot 2^{11} = 2(1024 – 1) – 10 \cdot 2048 \]
\[ -S = 2046 – 20480 = -18434 \]
\[ S = 18434 \]
Kết quả: S = 18 434
Bài tập 12: Tổng cấp số nhân vô hạn
Đề bài: Tính \( S = 1 + \frac{1}{3} + \frac{1}{9} + \frac{1}{27} + … \)
Lời giải:
Đây là cấp số nhân vô hạn với a₁ = 1, q = 1/3
Vì |q| = 1/3 < 1 nên tổng hội tụ:
\[ S = \frac{a_1}{1 – q} = \frac{1}{1 – \frac{1}{3}} = \frac{1}{\frac{2}{3}} = \frac{3}{2} \]
Kết quả: S = 3/2
11. Kết luận
Qua bài viết trên, VJOL đã giúp bạn hiểu rõ các phương pháp tính tổng cùng các công thức quan trọng. Tóm tắt những điểm cần nhớ:
- Tổng n số tự nhiên đầu: \( 1 + 2 + … + n = \frac{n(n+1)}{2} \)
- Tổng n số lẻ đầu: \( 1 + 3 + 5 + … + (2n-1) = n^2 \)
- Tổng cấp số cộng: \( S_n = \frac{n(a_1 + a_n)}{2} \)
- Tổng cấp số nhân: \( S_n = a_1 \cdot \frac{q^n – 1}{q – 1} \) (q ≠ 1)
- Tổng bình phương: \( 1^2 + 2^2 + … + n^2 = \frac{n(n+1)(2n+1)}{6} \)
- Tổng lập phương: \( 1^3 + 2^3 + … + n^3 = \left[\frac{n(n+1)}{2}\right]^2 \)
- Phân tích: \( \frac{1}{n(n+1)} = \frac{1}{n} – \frac{1}{n+1} \)
- Phương pháp sai phân: Triệt tiêu các số hạng liên tiếp
- Tổng vô hạn cấp số nhân: \( S = \frac{a_1}{1-q} \) khi |q| < 1
Hy vọng bài viết đã giúp bạn nắm vững các phương pháp tính tổng và có thể áp dụng vào giải toán hiệu quả!
Có thể bạn quan tâm
