Tính chất tam giác đồng dạng: Dấu hiệu, công thức và bài tập

Tính chất tam giác đồng dạng: Dấu hiệu, công thức và bài tập

Tính chất tam giác đồng dạng là kiến thức nền tảng quan trọng trong chương trình Toán hình học lớp 8 và được ứng dụng rộng rãi ở các cấp học cao hơn. Nắm vững các tính chất của hai tam giác đồng dạng giúp học sinh giải quyết hiệu quả các bài toán tính độ dài cạnh, diện tích, chu vi và nhiều dạng bài tập hình học khác. Bài viết dưới đây sẽ trình bày chi tiết định nghĩa, tính chất cùng các ví dụ minh họa dễ hiểu.

1. Định nghĩa tam giác đồng dạng

Trước khi tìm hiểu tính chất tam giác đồng dạng, chúng ta cần nắm rõ khái niệm cơ bản:

Hai tam giác được gọi là đồng dạng với nhau nếu chúng có các góc tương ứng bằng nhau và các cạnh tương ứng tỉ lệ.

Ký hiệu: Tam giác ABC đồng dạng với tam giác A’B’C’ được viết là: \(\triangle ABC \sim \triangle A’B’C’\)

Khi đó:

  • \(\widehat{A} = \widehat{A’}\), \(\widehat{B} = \widehat{B’}\), \(\widehat{C} = \widehat{C’}\)
  • \(\frac{AB}{A’B’} = \frac{BC}{B’C’} = \frac{CA}{C’A’} = k\) (k gọi là tỉ số đồng dạng)

Lưu ý quan trọng: Thứ tự các đỉnh trong ký hiệu đồng dạng thể hiện sự tương ứng của các đỉnh. Nếu \(\triangle ABC \sim \triangle A’B’C’\) thì A tương ứng với A’, B tương ứng với B’, C tương ứng với C’.

2. Các trường hợp đồng dạng của tam giác

Để chứng minh hai tam giác đồng dạng, ta có thể sử dụng một trong các trường hợp sau:

Trường hợp Điều kiện Ký hiệu
Góc – Góc (g.g) Hai góc của tam giác này bằng hai góc của tam giác kia \(\widehat{A} = \widehat{A’}\), \(\widehat{B} = \widehat{B’}\)
Cạnh – Góc – Cạnh (c.g.c) Hai cạnh tỉ lệ và góc xen giữa bằng nhau \(\frac{AB}{A’B’} = \frac{AC}{A’C’}\), \(\widehat{A} = \widehat{A’}\)
Cạnh – Cạnh – Cạnh (c.c.c) Ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia \(\frac{AB}{A’B’} = \frac{BC}{B’C’} = \frac{CA}{C’A’}\)

Ngoài ra, đối với tam giác vuông, ta có thêm các trường hợp đặc biệt:

  • Trường hợp 1: Một góc nhọn của tam giác vuông này bằng một góc nhọn của tam giác vuông kia
  • Trường hợp 2: Hai cạnh góc vuông của tam giác vuông này tỉ lệ với hai cạnh góc vuông của tam giác vuông kia
  • Trường hợp 3: Cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này tỉ lệ với cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông kia

3. Tính chất tam giác đồng dạng

Khi hai tam giác đồng dạng với nhau, chúng có những tính chất tam giác đồng dạng quan trọng sau đây:

3.1. Tính chất về góc

Tính chất: Hai tam giác đồng dạng có các góc tương ứng bằng nhau.

Nếu \(\triangle ABC \sim \triangle A’B’C’\) thì:

\[\widehat{A} = \widehat{A’}, \quad \widehat{B} = \widehat{B’}, \quad \widehat{C} = \widehat{C’}\]

3.2. Tính chất về cạnh

Tính chất: Hai tam giác đồng dạng có các cạnh tương ứng tỉ lệ.

Nếu \(\triangle ABC \sim \triangle A’B’C’\) với tỉ số đồng dạng k thì:

\[\frac{AB}{A’B’} = \frac{BC}{B’C’} = \frac{CA}{C’A’} = k\]

3.3. Tính chất về chu vi

Tính chất: Tỉ số chu vi của hai tam giác đồng dạng bằng tỉ số đồng dạng.

Nếu \(\triangle ABC \sim \triangle A’B’C’\) với tỉ số đồng dạng k thì:

\[\frac{C_{ABC}}{C_{A’B’C’}} = \frac{AB + BC + CA}{A’B’ + B’C’ + C’A’} = k\]

3.4. Tính chất về diện tích

Tính chất: Tỉ số diện tích của hai tam giác đồng dạng bằng bình phương tỉ số đồng dạng.

Nếu \(\triangle ABC \sim \triangle A’B’C’\) với tỉ số đồng dạng k thì:

\[\frac{S_{ABC}}{S_{A’B’C’}} = k^2\]

Chứng minh:

Gọi \(h_a\) và \(h_{a’}\) lần lượt là đường cao hạ từ A và A’ của hai tam giác.

Ta có: \(\frac{h_a}{h_{a’}} = k\) (tính chất đường cao)

Và: \(\frac{BC}{B’C’} = k\)

Do đó:

\[\frac{S_{ABC}}{S_{A’B’C’}} = \frac{\frac{1}{2} \cdot BC \cdot h_a}{\frac{1}{2} \cdot B’C’ \cdot h_{a’}} = \frac{BC}{B’C’} \cdot \frac{h_a}{h_{a’}} = k \cdot k = k^2\]

3.5. Tính chất về đường cao, trung tuyến, phân giác

Tính chất: Tỉ số các đường cao tương ứng, đường trung tuyến tương ứng, đường phân giác tương ứng của hai tam giác đồng dạng đều bằng tỉ số đồng dạng.

Nếu \(\triangle ABC \sim \triangle A’B’C’\) với tỉ số đồng dạng k, gọi:

  • \(h_a, h_b, h_c\) và \(h_{a’}, h_{b’}, h_{c’}\) là các đường cao tương ứng
  • \(m_a, m_b, m_c\) và \(m_{a’}, m_{b’}, m_{c’}\) là các đường trung tuyến tương ứng
  • \(l_a, l_b, l_c\) và \(l_{a’}, l_{b’}, l_{c’}\) là các đường phân giác tương ứng

Thì:

\[\frac{h_a}{h_{a’}} = \frac{h_b}{h_{b’}} = \frac{h_c}{h_{c’}} = k\]

\[\frac{m_a}{m_{a’}} = \frac{m_b}{m_{b’}} = \frac{m_c}{m_{c’}} = k\]

\[\frac{l_a}{l_{a’}} = \frac{l_b}{l_{b’}} = \frac{l_c}{l_{c’}} = k\]

3.6. Tính chất về bán kính đường tròn nội tiếp và ngoại tiếp

Tính chất: Tỉ số bán kính đường tròn nội tiếp và ngoại tiếp của hai tam giác đồng dạng bằng tỉ số đồng dạng.

Nếu \(\triangle ABC \sim \triangle A’B’C’\) với tỉ số đồng dạng k thì:

\[\frac{R}{R’} = \frac{r}{r’} = k\]

Trong đó R, R’ là bán kính đường tròn ngoại tiếp và r, r’ là bán kính đường tròn nội tiếp.

Bảng tổng hợp tính chất tam giác đồng dạng

Đại lượng Tỉ số
Cạnh tương ứng \(k\)
Chu vi \(k\)
Đường cao tương ứng \(k\)
Đường trung tuyến tương ứng \(k\)
Đường phân giác tương ứng \(k\)
Bán kính đường tròn nội tiếp \(k\)
Bán kính đường tròn ngoại tiếp \(k\)
Diện tích \(k^2\)

4. Ví dụ minh họa chi tiết

Để hiểu rõ hơn tính chất tam giác đồng dạng, chúng ta cùng xem các ví dụ sau:

Ví dụ 1: Tính cạnh của tam giác đồng dạng

Đề bài: Cho \(\triangle ABC \sim \triangle DEF\) với tỉ số đồng dạng \(k = \frac{2}{3}\). Biết AB = 6 cm, BC = 8 cm, CA = 10 cm. Tính độ dài các cạnh của tam giác DEF.

Lời giải:

Vì \(\triangle ABC \sim \triangle DEF\) với tỉ số đồng dạng \(k = \frac{AB}{DE} = \frac{2}{3}\)

Ta có:

  • \(DE = \frac{AB}{k} = \frac{6}{\frac{2}{3}} = 6 \times \frac{3}{2} = 9\) (cm)
  • \(EF = \frac{BC}{k} = \frac{8}{\frac{2}{3}} = 8 \times \frac{3}{2} = 12\) (cm)
  • \(FD = \frac{CA}{k} = \frac{10}{\frac{2}{3}} = 10 \times \frac{3}{2} = 15\) (cm)

Vậy DE = 9 cm, EF = 12 cm, FD = 15 cm.

Ví dụ 2: Tính tỉ số diện tích

Đề bài: Hai tam giác đồng dạng có tỉ số chu vi bằng \(\frac{3}{5}\). Tính tỉ số diện tích của hai tam giác đó.

Lời giải:

Theo tính chất tam giác đồng dạng, tỉ số chu vi bằng tỉ số đồng dạng.

Do đó: \(k = \frac{3}{5}\)

Tỉ số diện tích bằng bình phương tỉ số đồng dạng:

\[\frac{S_1}{S_2} = k^2 = \left(\frac{3}{5}\right)^2 = \frac{9}{25}\]

Vậy tỉ số diện tích của hai tam giác là \(\frac{9}{25}\).

Ví dụ 3: Tính diện tích tam giác

Đề bài: Cho \(\triangle ABC \sim \triangle MNP\). Biết diện tích tam giác ABC bằng 36 cm² và tỉ số đồng dạng \(k = \frac{2}{3}\). Tính diện tích tam giác MNP.

Lời giải:

Áp dụng tính chất về diện tích:

\[\frac{S_{ABC}}{S_{MNP}} = k^2 = \left(\frac{2}{3}\right)^2 = \frac{4}{9}\]

Suy ra:

\[S_{MNP} = \frac{S_{ABC} \times 9}{4} = \frac{36 \times 9}{4} = 81 \text{ (cm}^2\text{)}\]

Vậy diện tích tam giác MNP bằng 81 cm².

Ví dụ 4: Chứng minh và tính toán

Đề bài: Cho tam giác ABC có đường cao AH. Chứng minh \(\triangle ABH \sim \triangle CAH\) khi tam giác ABC vuông tại A. Từ đó suy ra \(AH^2 = BH \cdot CH\).

Lời giải:

Chứng minh đồng dạng:

Xét \(\triangle ABH\) và \(\triangle CAH\):

  • \(\widehat{AHB} = \widehat{CHA} = 90°\) (AH là đường cao)
  • \(\widehat{ABH} = \widehat{CAH}\) (cùng phụ với góc \(\widehat{BAH}\))

Suy ra: \(\triangle ABH \sim \triangle CAH\) (g.g)

Suy ra hệ thức:

Từ sự đồng dạng, ta có:

\[\frac{AH}{CH} = \frac{BH}{AH}\]

Suy ra:

\[AH^2 = BH \cdot CH\]

Đây chính là hệ thức lượng trong tam giác vuông.

5. Bài tập tự luyện có lời giải

Dưới đây là một số bài tập giúp bạn củng cố tính chất tam giác đồng dạng:

Bài tập 1

Đề bài: Cho hai tam giác đồng dạng có tỉ số diện tích bằng \(\frac{16}{25}\). Tính tỉ số đồng dạng và tỉ số chu vi của hai tam giác.

Lời giải:

Gọi k là tỉ số đồng dạng.

Ta có: \(k^2 = \frac{16}{25}\)

Suy ra: \(k = \sqrt{\frac{16}{25}} = \frac{4}{5}\)

Tỉ số chu vi bằng tỉ số đồng dạng: \(\frac{C_1}{C_2} = k = \frac{4}{5}\)

Vậy tỉ số đồng dạng là \(\frac{4}{5}\), tỉ số chu vi là \(\frac{4}{5}\).

Bài tập 2

Đề bài: Hai tam giác đồng dạng có chu vi lần lượt là 24 cm và 36 cm. Biết diện tích tam giác nhỏ là 16 cm². Tính diện tích tam giác lớn.

Lời giải:

Tỉ số đồng dạng:

\[k = \frac{24}{36} = \frac{2}{3}\]

Tỉ số diện tích:

\[\frac{S_1}{S_2} = k^2 = \frac{4}{9}\]

Diện tích tam giác lớn:

\[S_2 = \frac{S_1 \times 9}{4} = \frac{16 \times 9}{4} = 36 \text{ (cm}^2\text{)}\]

Vậy diện tích tam giác lớn là 36 cm².

Bài tập 3

Đề bài: Cho \(\triangle ABC \sim \triangle DEF\). Biết AB = 4 cm, DE = 6 cm, đường cao AH của tam giác ABC bằng 3 cm. Tính đường cao DK tương ứng của tam giác DEF.

Lời giải:

Tỉ số đồng dạng:

\[k = \frac{AB}{DE} = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}\]

Theo tính chất, tỉ số đường cao tương ứng bằng tỉ số đồng dạng:

\[\frac{AH}{DK} = k = \frac{2}{3}\]

Suy ra:

\[DK = \frac{AH}{k} = \frac{3}{\frac{2}{3}} = \frac{3 \times 3}{2} = 4,5 \text{ (cm)}\]

Vậy đường cao DK = 4,5 cm.

Bài tập 4

Đề bài: Cho tam giác ABC có AB = 6 cm, AC = 8 cm, BC = 10 cm. Trên cạnh AB lấy điểm M sao cho AM = 2 cm, trên cạnh AC lấy điểm N sao cho AN = \(\frac{8}{3}\) cm. Chứng minh \(\triangle AMN \sim \triangle ABC\) và tính tỉ số diện tích.

Lời giải:

Chứng minh đồng dạng:

Ta có:

  • \(\frac{AM}{AB} = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}\)
  • \(\frac{AN}{AC} = \frac{\frac{8}{3}}{8} = \frac{1}{3}\)

Suy ra: \(\frac{AM}{AB} = \frac{AN}{AC} = \frac{1}{3}\)

Xét \(\triangle AMN\) và \(\triangle ABC\):

  • \(\frac{AM}{AB} = \frac{AN}{AC}\)
  • \(\widehat{A}\) chung

Suy ra: \(\triangle AMN \sim \triangle ABC\) (c.g.c)

Tính tỉ số diện tích:

Tỉ số đồng dạng \(k = \frac{1}{3}\)

\[\frac{S_{AMN}}{S_{ABC}} = k^2 = \left(\frac{1}{3}\right)^2 = \frac{1}{9}\]

Vậy tỉ số diện tích của hai tam giác là \(\frac{1}{9}\).

Kết luận

Qua bài viết trên, chúng ta đã tìm hiểu chi tiết về tính chất tam giác đồng dạng bao gồm các tính chất về góc, cạnh, chu vi, diện tích và các đường đặc biệt. Điểm quan trọng cần nhớ là tỉ số các đại lượng độ dài bằng tỉ số đồng dạng k, còn tỉ số diện tích bằng bình phương tỉ số đồng dạng k². Việc nắm vững các tính chất này sẽ giúp bạn giải quyết hiệu quả các bài toán liên quan đến tam giác đồng dạng trong chương trình Toán học.

Fenwick Trần

Fenwick Trần

Fenwick Trần là tác giả VJOL - Tạp chí Khoa học Việt Nam Trực tuyến. Ông cống hiến cho sứ mệnh lan tỏa tri thức đến cộng đồng học thuật.