Tính khoảng cách từ điểm đến đường thẳng trong Oxyz chi tiết
Tính khoảng cách từ điểm đến đường thẳng trong Oxyz là một trong những dạng bài quan trọng nhất của chương trình Toán lớp 12. Bài viết này sẽ trình bày chi tiết công thức khoảng cách từ điểm đến đường thẳng, các phương pháp tính toán và bài tập minh họa cụ thể giúp bạn nắm vững kiến thức này.
1. Khoảng cách từ một điểm đến đường thẳng là gì?
Trước khi tìm hiểu cách tính khoảng cách từ điểm đến đường thẳng, ta cần nắm rõ định nghĩa cơ bản.
1.1. Định nghĩa
Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng là độ dài đoạn vuông góc kẻ từ điểm đó đến đường thẳng.
Cụ thể: Cho điểm M và đường thẳng d. Gọi H là hình chiếu vuông góc của M lên d. Khi đó:
Khoảng cách từ M đến d = MH
1.2. Ý nghĩa hình học
Khoảng cách từ 1 điểm đến đường thẳng có các tính chất sau:
- Là khoảng cách ngắn nhất từ điểm đến đường thẳng
- Đoạn MH vuông góc với đường thẳng d
- Nếu M nằm trên d thì khoảng cách bằng 0
2. Công thức khoảng cách từ điểm đến đường thẳng trong Oxyz
Trong không gian Oxyz, công thức khoảng cách từ điểm đến đường thẳng được thiết lập như sau:
2.1. Công thức chính (Dùng tích có hướng)
Cho điểm \(M(x_0; y_0; z_0)\) và đường thẳng d đi qua điểm \(A(x_1; y_1; z_1)\) có vectơ chỉ phương \(\vec{u} = (a; b; c)\).
Công thức tính khoảng cách từ điểm đến đường thẳng lớp 12:
\(d(M, d) = \frac{|\overrightarrow{AM} \times \vec{u}|}{|\vec{u}|}\)
Trong đó:
- \(\overrightarrow{AM} = (x_0 – x_1; y_0 – y_1; z_0 – z_1)\)
- \(\overrightarrow{AM} \times \vec{u}\) là tích có hướng của hai vectơ
- \(|\vec{u}| = \sqrt{a^2 + b^2 + c^2}\)
2.2. Công thức tích có hướng
Cho \(\overrightarrow{AM} = (m_1; m_2; m_3)\) và \(\vec{u} = (a; b; c)\), tích có hướng được tính:
\(\overrightarrow{AM} \times \vec{u} = (m_2c – m_3b; m_3a – m_1c; m_1b – m_2a)\)
Hoặc dùng định thức:
\(\overrightarrow{AM} \times \vec{u} = \begin{vmatrix} \vec{i} & \vec{j} & \vec{k} \\ m_1 & m_2 & m_3 \\ a & b & c \end{vmatrix}\)
2.3. Công thức khai triển đầy đủ
Khoảng cách từ điểm đến đường thẳng Oxyz có thể viết dưới dạng:
\(d(M, d) = \frac{\sqrt{(m_2c – m_3b)^2 + (m_3a – m_1c)^2 + (m_1b – m_2a)^2}}{\sqrt{a^2 + b^2 + c^2}}\)
3. Chứng minh công thức khoảng cách từ điểm đến đường thẳng
Ta chứng minh công thức khoảng cách từ điểm đến đường thẳng bằng phương pháp hình học.
3.1. Ý tưởng chứng minh
Xét tam giác AMH với H là hình chiếu của M lên d:
- Diện tích tam giác AMH: \(S = \frac{1}{2} \cdot AH \cdot MH\)
- Mặt khác: \(S = \frac{1}{2} |\overrightarrow{AM} \times \overrightarrow{AH}|\)
Vì \(\overrightarrow{AH}\) cùng phương với \(\vec{u}\), nên:
\(|\overrightarrow{AM} \times \overrightarrow{AH}| = |\overrightarrow{AM} \times \vec{u}| \cdot \frac{AH}{|\vec{u}|}\)
Từ đó suy ra: \(MH = \frac{|\overrightarrow{AM} \times \vec{u}|}{|\vec{u}|}\) ✓
4. Các phương pháp tính khoảng cách từ điểm đến đường thẳng
Có nhiều cách để tính khoảng cách từ điểm đến đường thẳng trong không gian Oxyz:
4.1. Phương pháp 1: Dùng công thức tích có hướng (Phổ biến nhất)
Các bước thực hiện:
- Bước 1: Xác định điểm M và đường thẳng d (điểm A thuộc d và vectơ chỉ phương \(\vec{u}\))
- Bước 2: Tính vectơ \(\overrightarrow{AM}\)
- Bước 3: Tính tích có hướng \(\overrightarrow{AM} \times \vec{u}\)
- Bước 4: Áp dụng công thức: \(d(M, d) = \frac{|\overrightarrow{AM} \times \vec{u}|}{|\vec{u}|}\)
4.2. Phương pháp 2: Dùng hình chiếu vuông góc
Các bước thực hiện:
- Bước 1: Viết phương trình tham số của đường thẳng d
- Bước 2: Gọi H(x; y; z) là hình chiếu của M lên d (H thuộc d)
- Bước 3: Lập điều kiện \(\overrightarrow{MH} \perp \vec{u}\) (tích vô hướng bằng 0)
- Bước 4: Giải tìm tọa độ H, tính MH
4.3. Phương pháp 3: Dùng công thức Pytago
Công thức:
\(d(M, d)^2 = AM^2 – AH^2\)
Trong đó: \(AH = \frac{|\overrightarrow{AM} \cdot \vec{u}|}{|\vec{u}|}\) (hình chiếu của AM lên d)
4.4. Bảng so sánh các phương pháp
| Phương pháp | Ưu điểm | Nhược điểm |
|---|---|---|
| Tích có hướng | Nhanh, công thức trực tiếp | Cần nhớ công thức tích có hướng |
| Hình chiếu vuông góc | Tìm được tọa độ H | Nhiều bước tính toán |
| Công thức Pytago | Dễ hiểu, trực quan | Cần tính thêm AH |
5. Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng lớp 12
Bên cạnh khoảng cách từ điểm tới đường, còn có công thức khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng lớp 12:
5.1. Công thức khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng
Cho điểm \(M(x_0; y_0; z_0)\) và mặt phẳng (P): \(Ax + By + Cz + D = 0\)
\(d(M, (P)) = \frac{|Ax_0 + By_0 + Cz_0 + D|}{\sqrt{A^2 + B^2 + C^2}}\)
5.2. So sánh hai công thức
| Tiêu chí | Khoảng cách đến đường thẳng | Khoảng cách đến mặt phẳng |
|---|---|---|
| Công thức | \(\frac{|\overrightarrow{AM} \times \vec{u}|}{|\vec{u}|}\) | \(\frac{|Ax_0 + By_0 + Cz_0 + D|}{\sqrt{A^2 + B^2 + C^2}}\) |
| Dữ kiện cần | Điểm A trên d, VTCP \(\vec{u}\) | Phương trình mặt phẳng |
| Phép tính | Tích có hướng | Thay tọa độ |
6. Bài tập minh họa có lời giải chi tiết
Vận dụng công thức khoảng cách từ điểm đến đường thẳng để giải các bài tập sau:
Bài tập 1: Tính khoảng cách cơ bản
Đề bài: Trong không gian Oxyz, cho điểm M(1; 2; 3) và đường thẳng d: \(\frac{x-1}{2} = \frac{y+1}{1} = \frac{z}{-1}\). Tính khoảng cách từ điểm đến đường thẳng d.
Lời giải:
Bước 1: Xác định các yếu tố
- Điểm M(1; 2; 3)
- Đường thẳng d đi qua A(1; -1; 0) có VTCP \(\vec{u} = (2; 1; -1)\)
Bước 2: Tính vectơ \(\overrightarrow{AM}\)
\(\overrightarrow{AM} = (1-1; 2-(-1); 3-0) = (0; 3; 3)\)
Bước 3: Tính tích có hướng \(\overrightarrow{AM} \times \vec{u}\)
\(\overrightarrow{AM} \times \vec{u} = \begin{vmatrix} \vec{i} & \vec{j} & \vec{k} \\ 0 & 3 & 3 \\ 2 & 1 & -1 \end{vmatrix}\)
\(= \vec{i}(3 \cdot (-1) – 3 \cdot 1) – \vec{j}(0 \cdot (-1) – 3 \cdot 2) + \vec{k}(0 \cdot 1 – 3 \cdot 2)\)
\(= \vec{i}(-3 – 3) – \vec{j}(0 – 6) + \vec{k}(0 – 6)\)
\(= (-6; 6; -6)\)
Bước 4: Tính khoảng cách
\(|\overrightarrow{AM} \times \vec{u}| = \sqrt{(-6)^2 + 6^2 + (-6)^2} = \sqrt{108} = 6\sqrt{3}\)
\(|\vec{u}| = \sqrt{2^2 + 1^2 + (-1)^2} = \sqrt{6}\)
\(d(M, d) = \frac{6\sqrt{3}}{\sqrt{6}} = \frac{6\sqrt{3}}{\sqrt{6}} = 6\sqrt{\frac{3}{6}} = 6 \cdot \frac{\sqrt{2}}{2} \cdot \sqrt{3} = 3\sqrt{2}\)
Hoặc: \(d(M, d) = \frac{6\sqrt{3}}{\sqrt{6}} = \sqrt{\frac{108}{6}} = \sqrt{18} = 3\sqrt{2}\)
Vậy khoảng cách từ M đến d bằng \(3\sqrt{2}\)
Bài tập 2: Dùng phương pháp hình chiếu
Đề bài: Cho M(2; 1; 0) và đường thẳng d: \(\begin{cases} x = 1 + t \\ y = 2 – t \\ z = 1 + 2t \end{cases}\). Tìm tọa độ hình chiếu H của M lên d và tính khoảng cách từ điểm đến đường thẳng.
Lời giải:
Bước 1: Xác định điểm H thuộc d
H thuộc d nên: \(H(1+t; 2-t; 1+2t)\)
Bước 2: Lập điều kiện vuông góc
VTCP của d: \(\vec{u} = (1; -1; 2)\)
\(\overrightarrow{MH} = (1+t-2; 2-t-1; 1+2t-0) = (t-1; 1-t; 1+2t)\)
Điều kiện: \(\overrightarrow{MH} \cdot \vec{u} = 0\)
\((t-1) \cdot 1 + (1-t) \cdot (-1) + (1+2t) \cdot 2 = 0\)
\(t – 1 – 1 + t + 2 + 4t = 0\)
\(6t = 0 \Rightarrow t = 0\)
Bước 3: Tìm tọa độ H và tính khoảng cách
Với t = 0: \(H(1; 2; 1)\)
\(MH = \sqrt{(2-1)^2 + (1-2)^2 + (0-1)^2} = \sqrt{1 + 1 + 1} = \sqrt{3}\)
Vậy H(1; 2; 1) và khoảng cách từ M đến d bằng \(\sqrt{3}\)
Bài tập 3: Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng
Đề bài: Tính khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng: M(1; -2; 3) đến (P): \(2x – 2y + z – 3 = 0\)
Lời giải:
Áp dụng công thức khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng lớp 12:
\(d(M, (P)) = \frac{|2 \cdot 1 + (-2) \cdot (-2) + 1 \cdot 3 – 3|}{\sqrt{2^2 + (-2)^2 + 1^2}}\)
\(= \frac{|2 + 4 + 3 – 3|}{\sqrt{4 + 4 + 1}} = \frac{6}{\sqrt{9}} = \frac{6}{3} = 2\)
Vậy khoảng cách từ M đến (P) bằng 2
Bài tập 4: Bài toán tổng hợp
Đề bài: Cho đường thẳng d: \(\frac{x-2}{1} = \frac{y-1}{-2} = \frac{z+1}{2}\) và điểm A(4; 3; 1). Tìm điểm B trên d sao cho AB ngắn nhất.
Lời giải:
AB ngắn nhất khi B là hình chiếu của A lên d.
Bước 1: Gọi B thuộc d: \(B(2+t; 1-2t; -1+2t)\)
Bước 2: Điều kiện \(\overrightarrow{AB} \perp \vec{u}\)
\(\overrightarrow{AB} = (2+t-4; 1-2t-3; -1+2t-1) = (t-2; -2-2t; -2+2t)\)
\(\vec{u} = (1; -2; 2)\)
\(\overrightarrow{AB} \cdot \vec{u} = (t-2) \cdot 1 + (-2-2t) \cdot (-2) + (-2+2t) \cdot 2 = 0\)
\(t – 2 + 4 + 4t – 4 + 4t = 0\)
\(9t – 2 = 0 \Rightarrow t = \frac{2}{9}\)
Bước 3: Tìm B
\(B\left(2 + \frac{2}{9}; 1 – \frac{4}{9}; -1 + \frac{4}{9}\right) = B\left(\frac{20}{9}; \frac{5}{9}; -\frac{5}{9}\right)\)
Vậy \(B\left(\frac{20}{9}; \frac{5}{9}; -\frac{5}{9}\right)\)
7. Bài tập tự luyện
Vận dụng các phương pháp tính khoảng cách từ điểm đến đường thẳng trong Oxyz, hãy giải các bài tập sau:
Bài 1: Cho M(0; 1; 2) và d: \(\frac{x}{1} = \frac{y-1}{2} = \frac{z-2}{-2}\). Tính khoảng cách từ M đến d.
Xem đáp án
A(0; 1; 2) thuộc d, \(\vec{u} = (1; 2; -2)\)
\(\overrightarrow{AM} = (0; 0; 0)\)
M trùng với A nên M thuộc d.
Vậy d(M, d) = 0
Bài 2: Cho M(3; 2; 1) và d: \(\frac{x-1}{2} = \frac{y}{1} = \frac{z+1}{-1}\). Tính khoảng cách từ một điểm đến đường thẳng.
Xem đáp án
A(1; 0; -1), \(\vec{u} = (2; 1; -1)\)
\(\overrightarrow{AM} = (2; 2; 2)\)
\(\overrightarrow{AM} \times \vec{u} = (2 \cdot (-1) – 2 \cdot 1; 2 \cdot 2 – 2 \cdot (-1); 2 \cdot 1 – 2 \cdot 2) = (-4; 6; -2)\)
\(|\overrightarrow{AM} \times \vec{u}| = \sqrt{16 + 36 + 4} = \sqrt{56} = 2\sqrt{14}\)
\(|\vec{u}| = \sqrt{6}\)
\(d(M, d) = \frac{2\sqrt{14}}{\sqrt{6}} = \sqrt{\frac{56}{6}} = \sqrt{\frac{28}{3}} = \frac{2\sqrt{21}}{3}\)
Bài 3: Tính khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng: A(2; -1; 1) đến (P): \(x + 2y – 2z + 5 = 0\)
Xem đáp án
\(d(A, (P)) = \frac{|2 + 2 \cdot (-1) – 2 \cdot 1 + 5|}{\sqrt{1 + 4 + 4}} = \frac{|2 – 2 – 2 + 5|}{3} = \frac{3}{3} = 1\)
Bài 4: Cho d: \(\begin{cases} x = 2 + t \\ y = 1 – t \\ z = 3 + 2t \end{cases}\) và M(1; 2; 1). Tìm hình chiếu H của M lên d.
Xem đáp án
H(2+t; 1-t; 3+2t), \(\vec{u} = (1; -1; 2)\)
\(\overrightarrow{MH} = (1+t; -1-t; 2+2t)\)
\(\overrightarrow{MH} \cdot \vec{u} = (1+t) – (-1-t)(-1) + (2+2t) \cdot 2 = 0\)
\(1 + t – 1 – t + 4 + 4t = 0 \Rightarrow 4t + 4 = 0 \Rightarrow t = -1\)
Vậy H(1; 2; 1)
8. Kết luận
Tính khoảng cách từ điểm đến đường thẳng trong Oxyz là dạng bài quan trọng trong chương trình Toán lớp 12. Qua bài viết này, các bạn đã nắm được:
- Khái niệm khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng
- Công thức khoảng cách từ điểm đến đường thẳng: \(d(M, d) = \frac{|\overrightarrow{AM} \times \vec{u}|}{|\vec{u}|}\)
- Các phương pháp tính khoảng cách từ điểm đến đường thẳng: tích có hướng, hình chiếu, Pytago
- Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng lớp 12 và cách phân biệt với khoảng cách đến đường thẳng
Hãy luyện tập thường xuyên các bài tập về khoảng cách từ điểm đến đường thẳng Oxyz để thành thạo và đạt kết quả cao trong các kỳ thi.
Có thể bạn quan tâm
- Bảng nguyên hàm cơ bản và mở rộng - Công thức đầy đủ lớp 12
- Công thức tính góc giữa 2 đường thẳng trong Oxy và Oxyz chi tiết
- Đồ thị bậc 3, bậc 4: Các dạng đồ thị hàm số chi tiết nhất
- Cách tính khoảng biến thiên của mẫu số liệu chi tiết, dễ hiểu
- Điểm cực đại, điểm cực tiểu của hàm số: Định nghĩa và cách tìm
