Giải hệ phương trình bằng phương pháp Gauss: Tuyến tính chi tiết

Giải hệ phương trình bằng phương pháp Gauss: Tuyến tính chi tiết

Giải hệ phương trình bằng phương pháp Gauss (hay phương pháp khử Gauss) là một trong những phương pháp cơ bản và quan trọng nhất trong Đại số tuyến tính, được sử dụng rộng rãi để giải các hệ phương trình tuyến tính. Phương pháp Gauss sử dụng các phép biến đổi sơ cấp trên hàng để đưa ma trận bổ sung về dạng bậc thang, từ đó tìm nghiệm bằng phép thế ngược. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết từng bước thực hiện cùng các ví dụ minh họa.

1. Phương pháp Gauss là gì?

Trước khi học giải hệ phương trình bằng phương pháp Gauss, cần hiểu rõ khái niệm:

1.1. Định nghĩa

Phương pháp Gauss (Gaussian Elimination) là thuật toán biến đổi hệ phương trình tuyến tính về dạng tam giác (bậc thang), sau đó giải bằng phép thế ngược từ dưới lên.

Phương pháp này được đặt theo tên nhà toán học Carl Friedrich Gauss (1777-1855).

1.2. Ý tưởng chính

Biến đổi hệ phương trình:

\[ \begin{cases} a_{11}x_1 + a_{12}x_2 + … + a_{1n}x_n = b_1 \\ a_{21}x_1 + a_{22}x_2 + … + a_{2n}x_n = b_2 \\ … \\ a_{m1}x_1 + a_{m2}x_2 + … + a_{mn}x_n = b_m \end{cases} \]

Về dạng bậc thang:

\[ \begin{cases} c_{11}x_1 + c_{12}x_2 + … + c_{1n}x_n = d_1 \\ c_{22}x_2 + … + c_{2n}x_n = d_2 \\ … \\ c_{rr}x_r + … + c_{rn}x_n = d_r \end{cases} \]

1.3. Ví dụ trực quan

Hệ phương trình ban đầu:

\[ \begin{cases} x + y + z = 6 \\ 2x + 3y + z = 14 \\ x + 2y + 3z = 13 \end{cases} \]

Sau khi biến đổi về dạng bậc thang:

\[ \begin{cases} x + y + z = 6 \\ y – z = 2 \\ z = 3 \end{cases} \]

Giải ngược: z = 3, y = 5, x = -2 → Dễ dàng tìm được nghiệm!

1.4. Tại sao dùng phương pháp Gauss?

Ưu điểm Mô tả
Tổng quát Áp dụng cho mọi hệ phương trình tuyến tính
Hiệu quả Thuật toán có độ phức tạp O(n³)
Xác định nghiệm Biết được hệ có nghiệm duy nhất, vô nghiệm hay vô số nghiệm
Lập trình Dễ dàng cài đặt trên máy tính

2. Các phép biến đổi sơ cấp trên hàng

Nền tảng của giải hệ phương trình bằng phương pháp Gauss:

2.1. Ba phép biến đổi sơ cấp

Phép biến đổi Ký hiệu Mô tả
Đổi chỗ hai hàng \( H_i \leftrightarrow H_j \) Hoán vị vị trí hàng i và hàng j
Nhân hàng với số \( H_i \rightarrow k \cdot H_i \) Nhân tất cả phần tử hàng i với k ≠ 0
Cộng bội hàng \( H_i \rightarrow H_i + k \cdot H_j \) Cộng k lần hàng j vào hàng i

2.2. Tính chất quan trọng

Các phép biến đổi sơ cấp không làm thay đổi tập nghiệm của hệ phương trình.

Điều này có nghĩa là hệ phương trình sau khi biến đổi tương đương với hệ ban đầu.

2.3. Ví dụ minh họa

Cho ma trận:

\[ A = \begin{pmatrix} 1 & 2 & 3 \\ 4 & 5 & 6 \\ 7 & 8 & 9 \end{pmatrix} \]

Phép 1: \( H_1 \leftrightarrow H_2 \)

\[ \begin{pmatrix} 4 & 5 & 6 \\ 1 & 2 & 3 \\ 7 & 8 & 9 \end{pmatrix} \]

Phép 2: \( H_1 \rightarrow 2H_1 \)

\[ \begin{pmatrix} 2 & 4 & 6 \\ 4 & 5 & 6 \\ 7 & 8 & 9 \end{pmatrix} \]

Phép 3: \( H_2 \rightarrow H_2 – 4H_1 \)

\[ \begin{pmatrix} 1 & 2 & 3 \\ 0 & -3 & -6 \\ 7 & 8 & 9 \end{pmatrix} \]

2.4. Mục đích của các phép biến đổi

  • Tạo số 0: Dưới phần tử chốt (pivot)
  • Tạo số 1: Tại vị trí phần tử chốt (nếu cần)
  • Đưa về dạng bậc thang: Để dễ dàng giải

3. Ma trận bổ sung và ma trận bậc thang

Công cụ chính trong giải hệ phương trình bằng phương pháp Gauss:

3.1. Ma trận hệ số

Cho hệ phương trình:

\[ \begin{cases} a_{11}x_1 + a_{12}x_2 + a_{13}x_3 = b_1 \\ a_{21}x_1 + a_{22}x_2 + a_{23}x_3 = b_2 \\ a_{31}x_1 + a_{32}x_2 + a_{33}x_3 = b_3 \end{cases} \]

Ma trận hệ số A:

\[ A = \begin{pmatrix} a_{11} & a_{12} & a_{13} \\ a_{21} & a_{22} & a_{23} \\ a_{31} & a_{32} & a_{33} \end{pmatrix} \]

3.2. Ma trận bổ sung (Ma trận mở rộng)

Ma trận bổ sung là ma trận hệ số ghép thêm cột vế phải:

\[ [A|b] = \left(\begin{array}{ccc|c} a_{11} & a_{12} & a_{13} & b_1 \\ a_{21} & a_{22} & a_{23} & b_2 \\ a_{31} & a_{32} & a_{33} & b_3 \end{array}\right) \]

3.3. Ma trận bậc thang hàng

Ma trận có dạng bậc thang hàng (Row Echelon Form – REF) khi:

  • Các hàng toàn số 0 (nếu có) nằm ở dưới cùng
  • Phần tử khác 0 đầu tiên của mỗi hàng (phần tử chốt) nằm bên phải phần tử chốt của hàng trên

Ví dụ ma trận bậc thang:

\[ \begin{pmatrix} 2 & 3 & 1 & 5 \\ 0 & 4 & 2 & 3 \\ 0 & 0 & 3 & 1 \end{pmatrix}, \quad \begin{pmatrix} 1 & 2 & 3 & 4 \\ 0 & 0 & 5 & 6 \\ 0 & 0 & 0 & 0 \end{pmatrix} \]

3.4. Ma trận bậc thang rút gọn

Ma trận bậc thang rút gọn (Reduced Row Echelon Form – RREF) khi:

  • Là ma trận bậc thang
  • Phần tử chốt của mỗi hàng bằng 1
  • Phần tử chốt là phần tử khác 0 duy nhất trong cột chứa nó

Ví dụ:

\[ \begin{pmatrix} 1 & 0 & 0 & 2 \\ 0 & 1 & 0 & 3 \\ 0 & 0 & 1 & 1 \end{pmatrix} \]

3.5. Bảng so sánh

Tiêu chí Bậc thang (REF) Bậc thang rút gọn (RREF)
Phần tử chốt Khác 0 Bằng 1
Phía trên chốt Bất kỳ Bằng 0
Phía dưới chốt Bằng 0 Bằng 0
Phương pháp Gauss Gauss-Jordan

4. Các bước giải hệ phương trình bằng phương pháp Gauss

Quy trình chi tiết giải hệ phương trình bằng phương pháp Gauss:

4.1. Sơ đồ các bước

  1. Bước 1: Viết ma trận bổ sung [A|b]
  2. Bước 2: Dùng các phép biến đổi sơ cấp đưa về dạng bậc thang
  3. Bước 3: Kiểm tra điều kiện có nghiệm
  4. Bước 4: Giải bằng phép thế ngược (back substitution)

4.2. Chi tiết bước 2: Khử Gauss

Thuật toán khử Gauss (từ trái sang phải, từ trên xuống dưới):

  1. Chọn cột đầu tiên có phần tử khác 0
  2. Đưa phần tử khác 0 lên hàng đầu (đổi chỗ hàng nếu cần)
  3. Khử tất cả phần tử dưới phần tử chốt về 0
  4. Lặp lại với ma trận con (bỏ hàng và cột đã xử lý)

4.3. Ví dụ chi tiết

Ví dụ: Giải hệ phương trình:

\[ \begin{cases} x + 2y + 3z = 9 \\ 2x + 3y + z = 8 \\ 3x + y + 2z = 7 \end{cases} \]

Bước 1: Viết ma trận bổ sung

\[ \left(\begin{array}{ccc|c} 1 & 2 & 3 & 9 \\ 2 & 3 & 1 & 8 \\ 3 & 1 & 2 & 7 \end{array}\right) \]

Bước 2: Biến đổi về dạng bậc thang

\( H_2 \rightarrow H_2 – 2H_1 \):

\[ \left(\begin{array}{ccc|c} 1 & 2 & 3 & 9 \\ 0 & -1 & -5 & -10 \\ 3 & 1 & 2 & 7 \end{array}\right) \]

\( H_3 \rightarrow H_3 – 3H_1 \):

\[ \left(\begin{array}{ccc|c} 1 & 2 & 3 & 9 \\ 0 & -1 & -5 & -10 \\ 0 & -5 & -7 & -20 \end{array}\right) \]

\( H_3 \rightarrow H_3 – 5H_2 \):

\[ \left(\begin{array}{ccc|c} 1 & 2 & 3 & 9 \\ 0 & -1 & -5 & -10 \\ 0 & 0 & 18 & 30 \end{array}\right) \]

Bước 3: Hệ tương đương

\[ \begin{cases} x + 2y + 3z = 9 \\ -y – 5z = -10 \\ 18z = 30 \end{cases} \]

Bước 4: Thế ngược

  • Từ PT3: \( z = \frac{30}{18} = \frac{5}{3} \)
  • Từ PT2: \( y = 10 – 5z = 10 – \frac{25}{3} = \frac{5}{3} \)
  • Từ PT1: \( x = 9 – 2y – 3z = 9 – \frac{10}{3} – 5 = \frac{2}{3} \)

Nghiệm: \( (x, y, z) = \left(\frac{2}{3}, \frac{5}{3}, \frac{5}{3}\right) \)

4.4. Công thức thế ngược

Với ma trận bậc thang tam giác trên:

\[ x_n = \frac{b_n}{a_{nn}} \]

\[ x_i = \frac{1}{a_{ii}}\left(b_i – \sum_{j=i+1}^{n} a_{ij}x_j\right) \quad (i = n-1, n-2, …, 1) \]

5. Phương pháp Gauss-Jordan

Phương pháp mở rộng của giải hệ phương trình bằng phương pháp Gauss:

5.1. Định nghĩa

Phương pháp Gauss-Jordan tiếp tục biến đổi ma trận bậc thang về dạng bậc thang rút gọn (RREF), từ đó đọc trực tiếp nghiệm mà không cần thế ngược.

5.2. Các bước bổ sung

Sau khi có ma trận bậc thang:

  1. Chia mỗi hàng cho phần tử chốt để phần tử chốt = 1
  2. Khử tất cả phần tử phía TRÊN mỗi phần tử chốt về 0

5.3. Ví dụ Gauss-Jordan

Tiếp tục từ ví dụ trên:

\[ \left(\begin{array}{ccc|c} 1 & 2 & 3 & 9 \\ 0 & -1 & -5 & -10 \\ 0 & 0 & 18 & 30 \end{array}\right) \]

\( H_3 \rightarrow \frac{1}{18}H_3 \):

\[ \left(\begin{array}{ccc|c} 1 & 2 & 3 & 9 \\ 0 & -1 & -5 & -10 \\ 0 & 0 & 1 & \frac{5}{3} \end{array}\right) \]

\( H_2 \rightarrow H_2 + 5H_3 \):

\[ \left(\begin{array}{ccc|c} 1 & 2 & 3 & 9 \\ 0 & -1 & 0 & -\frac{5}{3} \\ 0 & 0 & 1 & \frac{5}{3} \end{array}\right) \]

\( H_2 \rightarrow -H_2 \):

\[ \left(\begin{array}{ccc|c} 1 & 2 & 3 & 9 \\ 0 & 1 & 0 & \frac{5}{3} \\ 0 & 0 & 1 & \frac{5}{3} \end{array}\right) \]

\( H_1 \rightarrow H_1 – 3H_3 \):

\[ \left(\begin{array}{ccc|c} 1 & 2 & 0 & 4 \\ 0 & 1 & 0 & \frac{5}{3} \\ 0 & 0 & 1 & \frac{5}{3} \end{array}\right) \]

\( H_1 \rightarrow H_1 – 2H_2 \):

\[ \left(\begin{array}{ccc|c} 1 & 0 & 0 & \frac{2}{3} \\ 0 & 1 & 0 & \frac{5}{3} \\ 0 & 0 & 1 & \frac{5}{3} \end{array}\right) \]

Đọc trực tiếp nghiệm: \( x = \frac{2}{3}, y = \frac{5}{3}, z = \frac{5}{3} \)

5.4. So sánh Gauss và Gauss-Jordan

Tiêu chí Gauss Gauss-Jordan
Dạng cuối Bậc thang (REF) Bậc thang rút gọn (RREF)
Số phép tính Ít hơn Nhiều hơn
Tìm nghiệm Thế ngược Đọc trực tiếp
Tìm ma trận nghịch đảo Không trực tiếp Trực tiếp

6. Xác định số nghiệm của hệ phương trình

Kết quả quan trọng khi giải hệ phương trình bằng phương pháp Gauss:

6.1. Định lý Kronecker-Capelli

Cho hệ phương trình tuyến tính Ax = b:

  • r(A): hạng của ma trận hệ số
  • r([A|b]): hạng của ma trận bổ sung
  • n: số ẩn
Điều kiện Kết quả
r(A) ≠ r([A|b]) Vô nghiệm
r(A) = r([A|b]) = n Nghiệm duy nhất
r(A) = r([A|b]) < n Vô số nghiệm (n − r ẩn tự do)

6.2. Nhận biết qua ma trận bậc thang

Sau khi đưa về dạng bậc thang:

Hệ vô nghiệm: Có hàng dạng (0 0 … 0 | c) với c ≠ 0

\[ \left(\begin{array}{ccc|c} 1 & 2 & 3 & 4 \\ 0 & 1 & 2 & 3 \\ 0 & 0 & 0 & 5 \end{array}\right) \leftarrow \text{Vô nghiệm (0 = 5 vô lý)} \]

Hệ có nghiệm duy nhất: Số phần tử chốt = số ẩn

\[ \left(\begin{array}{ccc|c} 1 & 2 & 3 & 4 \\ 0 & 1 & 2 & 3 \\ 0 & 0 & 1 & 2 \end{array}\right) \leftarrow \text{Nghiệm duy nhất} \]

Hệ có vô số nghiệm: Số phần tử chốt < số ẩn, không có hàng mâu thuẫn

\[ \left(\begin{array}{ccc|c} 1 & 2 & 3 & 4 \\ 0 & 1 & 2 & 3 \\ 0 & 0 & 0 & 0 \end{array}\right) \leftarrow \text{Vô số nghiệm (1 ẩn tự do)} \]

6.3. Ví dụ hệ vô nghiệm

Ví dụ: Giải hệ \( \begin{cases} x + y = 1 \\ 2x + 2y = 5 \end{cases} \)

\[ \left(\begin{array}{cc|c} 1 & 1 & 1 \\ 2 & 2 & 5 \end{array}\right) \xrightarrow{H_2 – 2H_1} \left(\begin{array}{cc|c} 1 & 1 & 1 \\ 0 & 0 & 3 \end{array}\right) \]

Hàng 2: 0x + 0y = 3 ⟺ 0 = 3 (vô lý)

Kết luận: Hệ vô nghiệm

7. Giải hệ phương trình có vô số nghiệm

Trường hợp đặc biệt khi giải hệ phương trình bằng phương pháp Gauss:

7.1. Khái niệm ẩn chính và ẩn tự do

  • Ẩn chính: Ẩn tương ứng với cột chứa phần tử chốt
  • Ẩn tự do: Các ẩn còn lại (được gán tham số tùy ý)

7.2. Cách biểu diễn nghiệm

  1. Xác định các ẩn tự do, đặt bằng tham số (t, s, …)
  2. Biểu diễn các ẩn chính theo các ẩn tự do
  3. Viết nghiệm tổng quát

7.3. Ví dụ chi tiết

Ví dụ: Giải hệ \( \begin{cases} x + 2y + 3z = 4 \\ 2x + 4y + 5z = 6 \end{cases} \)

Lời giải:

\[ \left(\begin{array}{ccc|c} 1 & 2 & 3 & 4 \\ 2 & 4 & 5 & 6 \end{array}\right) \xrightarrow{H_2 – 2H_1} \left(\begin{array}{ccc|c} 1 & 2 & 3 & 4 \\ 0 & 0 & -1 & -2 \end{array}\right) \]

\[ \xrightarrow{-H_2} \left(\begin{array}{ccc|c} 1 & 2 & 3 & 4 \\ 0 & 0 & 1 & 2 \end{array}\right) \]

Hệ tương đương:

\[ \begin{cases} x + 2y + 3z = 4 \\ z = 2 \end{cases} \]

Ẩn chính: x, z (cột 1 và 3 chứa phần tử chốt)

Ẩn tự do: y

Đặt y = t (t ∈ ℝ):

  • z = 2
  • x = 4 − 2y − 3z = 4 − 2t − 6 = −2 − 2t

Nghiệm tổng quát:

\[ (x, y, z) = (-2 – 2t, t, 2) = (-2, 0, 2) + t(-2, 1, 0), \quad t \in \mathbb{R} \]

7.4. Dạng vector của nghiệm

Nghiệm tổng quát có dạng:

\[ X = X_0 + t_1 V_1 + t_2 V_2 + … + t_k V_k \]

Trong đó:

  • X₀: nghiệm riêng
  • V₁, V₂, …, Vₖ: các vector cơ sở của không gian nghiệm thuần nhất
  • k = n − r: số ẩn tự do

7.5. Ví dụ nâng cao

Ví dụ: Giải hệ \( \begin{cases} x_1 + x_2 + x_3 + x_4 = 0 \\ x_1 + 2x_2 + 2x_3 + 3x_4 = 0 \\ x_1 + 3x_2 + 3x_3 + 5x_4 = 0 \end{cases} \)

Lời giải:

\[ \left(\begin{array}{cccc|c} 1 & 1 & 1 & 1 & 0 \\ 1 & 2 & 2 & 3 & 0 \\ 1 & 3 & 3 & 5 & 0 \end{array}\right) \]

\( H_2 – H_1, H_3 – H_1 \):

\[ \left(\begin{array}{cccc|c} 1 & 1 & 1 & 1 & 0 \\ 0 & 1 & 1 & 2 & 0 \\ 0 & 2 & 2 & 4 & 0 \end{array}\right) \]

\( H_3 – 2H_2 \):

\[ \left(\begin{array}{cccc|c} 1 & 1 & 1 & 1 & 0 \\ 0 & 1 & 1 & 2 & 0 \\ 0 & 0 & 0 & 0 & 0 \end{array}\right) \]

Ẩn chính: x₁, x₂

Ẩn tự do: x₃ = s, x₄ = t

Từ PT2: x₂ = −x₃ − 2x₄ = −s − 2t

Từ PT1: x₁ = −x₂ − x₃ − x₄ = s + 2t − s − t = t

Nghiệm tổng quát:

\[ (x_1, x_2, x_3, x_4) = (t, -s – 2t, s, t) = s(0, -1, 1, 0) + t(1, -2, 0, 1) \]

8. Giải hệ phương trình có tham số

Dạng nâng cao của giải hệ phương trình bằng phương pháp Gauss:

8.1. Phương pháp

  1. Biến đổi ma trận bổ sung về dạng bậc thang
  2. Xét các trường hợp của tham số (thường là khi xuất hiện phần tử có thể = 0)
  3. Biện luận nghiệm theo từng trường hợp

8.2. Ví dụ chi tiết

Ví dụ: Giải và biện luận hệ phương trình theo tham số m:

\[ \begin{cases} x + y + z = 1 \\ x + my + z = m \\ x + y + mz = m^2 \end{cases} \]

Lời giải:

\[ \left(\begin{array}{ccc|c} 1 & 1 & 1 & 1 \\ 1 & m & 1 & m \\ 1 & 1 & m & m^2 \end{array}\right) \]

\( H_2 – H_1, H_3 – H_1 \):

\[ \left(\begin{array}{ccc|c} 1 & 1 & 1 & 1 \\ 0 & m-1 & 0 & m-1 \\ 0 & 0 & m-1 & m^2-1 \end{array}\right) \]

Trường hợp 1: m ≠ 1

Chia H₂ cho (m−1), H₃ cho (m−1):

\[ \left(\begin{array}{ccc|c} 1 & 1 & 1 & 1 \\ 0 & 1 & 0 & 1 \\ 0 & 0 & 1 & m+1 \end{array}\right) \]

Từ đó:

  • z = m + 1
  • y = 1
  • x = 1 − y − z = 1 − 1 − (m + 1) = −m − 1

Nghiệm: (x, y, z) = (−m − 1, 1, m + 1)

Trường hợp 2: m = 1

Ma trận trở thành:

\[ \left(\begin{array}{ccc|c} 1 & 1 & 1 & 1 \\ 0 & 0 & 0 & 0 \\ 0 & 0 & 0 & 0 \end{array}\right) \]

Chỉ có 1 phương trình: x + y + z = 1

Đặt y = s, z = t (s, t ∈ ℝ):

x = 1 − s − t

Nghiệm: (x, y, z) = (1 − s − t, s, t), s, t ∈ ℝ

Kết luận:

  • m ≠ 1: Hệ có nghiệm duy nhất (−m − 1, 1, m + 1)
  • m = 1: Hệ có vô số nghiệm (1 − s − t, s, t)

8.3. Bảng biện luận mẫu

Điều kiện tham số Hạng ma trận Kết luận
m ≠ m₁, m ≠ m₂ r(A) = r([A|b]) = n Nghiệm duy nhất
m = m₁ r(A) ≠ r([A|b]) Vô nghiệm
m = m₂ r(A) = r([A|b]) < n Vô số nghiệm

9. Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp Gauss

Đánh giá giải hệ phương trình bằng phương pháp Gauss:

9.1. Ưu điểm

  • Tổng quát: Áp dụng cho mọi hệ phương trình tuyến tính (bất kỳ số phương trình, số ẩn)
  • Xác định nghiệm: Cho biết hệ có bao nhiêu nghiệm (vô nghiệm, duy nhất, vô số)
  • Hiệu quả: Độ phức tạp O(n³), phù hợp với hệ lớn
  • Dễ lập trình: Thuật toán rõ ràng, dễ cài đặt trên máy tính
  • Tính hạng: Có thể tính hạng của ma trận trong quá trình biến đổi

9.2. Nhược điểm

  • Sai số làm tròn: Với số thập phân, sai số có thể tích lũy
  • Nhiều bước: Với hệ nhỏ, có thể dài hơn các phương pháp khác
  • Cần cẩn thận: Dễ nhầm lẫn trong quá trình biến đổi

9.3. Kỹ thuật chọn phần tử chốt

Partial Pivoting: Chọn phần tử có giá trị tuyệt đối lớn nhất trong cột làm chốt (giảm sai số làm tròn)

9.4. So sánh với các phương pháp khác

Phương pháp Ưu điểm Nhược điểm
Gauss Tổng quát, hiệu quả Nhiều bước
Cramer Công thức trực tiếp Chỉ cho hệ vuông, tính định thức phức tạp
Ma trận nghịch đảo Giải nhiều hệ cùng ma trận hệ số Cần tính nghịch đảo
Thế Đơn giản với hệ nhỏ Khó với hệ lớn

10. Các sai lầm thường gặp

Những lỗi cần tránh khi giải hệ phương trình bằng phương pháp Gauss:

10.1. Sai khi thực hiện phép biến đổi

SAI: Chỉ biến đổi một phần của hàng

ĐÚNG: Phép biến đổi phải áp dụng cho TẤT CẢ phần tử của hàng (kể cả cột vế phải)

10.2. Quên cột vế phải

SAI: Chỉ biến đổi ma trận hệ số A

ĐÚNG: Phải biến đổi ma trận bổ sung [A|b]

10.3. Sai thứ tự trong thế ngược

SAI: Thế từ trên xuống

ĐÚNG: Thế từ dưới lên (từ phương trình cuối cùng)

10.4. Nhầm lẫn ẩn chính và ẩn tự do

SAI: Chọn ẩn tự do không đúng

ĐÚNG: Ẩn chính tương ứng với cột chứa phần tử chốt

10.5. Không kiểm tra điều kiện có nghiệm

SAI: Tiếp tục giải khi có hàng (0 0 … 0 | c) với c ≠ 0

ĐÚNG: Kết luận vô nghiệm ngay

10.6. Bảng lỗi thường gặp

Lỗi Cách khắc phục
Biến đổi sai hàng Kiểm tra lại từng phần tử
Quên vế phải Luôn ghi ma trận bổ sung [A|b]
Sai số học Làm cẩn thận, kiểm tra bằng cách thử nghiệm vào hệ gốc
Sai khi có tham số Xét riêng các trường hợp tham số = 0

11. Ví dụ và bài tập minh họa có lời giải chi tiết

Để nắm vững giải hệ phương trình bằng phương pháp Gauss, hãy làm các bài tập sau:

Bài tập 1: Hệ 2 ẩn cơ bản

Đề bài: Giải hệ phương trình \( \begin{cases} 2x + 3y = 7 \\ 4x – y = 9 \end{cases} \)

Lời giải:

\[ \left(\begin{array}{cc|c} 2 & 3 & 7 \\ 4 & -1 & 9 \end{array}\right) \]

\( H_2 \rightarrow H_2 – 2H_1 \):

\[ \left(\begin{array}{cc|c} 2 & 3 & 7 \\ 0 & -7 & -5 \end{array}\right) \]

Hệ tương đương:

\[ \begin{cases} 2x + 3y = 7 \\ -7y = -5 \end{cases} \]

Thế ngược:

  • \( y = \frac{5}{7} \)
  • \( x = \frac{7 – 3y}{2} = \frac{7 – \frac{15}{7}}{2} = \frac{\frac{49-15}{7}}{2} = \frac{34}{14} = \frac{17}{7} \)

Nghiệm: \( (x, y) = \left(\frac{17}{7}, \frac{5}{7}\right) \)

Bài tập 2: Hệ 3 ẩn nghiệm nguyên

Đề bài: Giải hệ phương trình \( \begin{cases} x + y + z = 6 \\ 2x + y – z = 1 \\ x – y + 2z = 5 \end{cases} \)

Lời giải:

\[ \left(\begin{array}{ccc|c} 1 & 1 & 1 & 6 \\ 2 & 1 & -1 & 1 \\ 1 & -1 & 2 & 5 \end{array}\right) \]

\( H_2 – 2H_1, H_3 – H_1 \):

\[ \left(\begin{array}{ccc|c} 1 & 1 & 1 & 6 \\ 0 & -1 & -3 & -11 \\ 0 & -2 & 1 & -1 \end{array}\right) \]

\( H_3 – 2H_2 \):

\[ \left(\begin{array}{ccc|c} 1 & 1 & 1 & 6 \\ 0 & -1 & -3 & -11 \\ 0 & 0 & 7 & 21 \end{array}\right) \]

Thế ngược:

  • \( z = \frac{21}{7} = 3 \)
  • \( -y – 3z = -11 \Rightarrow y = 11 – 9 = 2 \)
  • \( x + y + z = 6 \Rightarrow x = 6 – 2 – 3 = 1 \)

Nghiệm: (x, y, z) = (1, 2, 3)

Bài tập 3: Hệ vô nghiệm

Đề bài: Giải hệ phương trình \( \begin{cases} x + 2y + 3z = 1 \\ 2x + 4y + 6z = 5 \\ x + y + z = 2 \end{cases} \)

Lời giải:

\[ \left(\begin{array}{ccc|c} 1 & 2 & 3 & 1 \\ 2 & 4 & 6 & 5 \\ 1 & 1 & 1 & 2 \end{array}\right) \]

\( H_2 – 2H_1, H_3 – H_1 \):

\[ \left(\begin{array}{ccc|c} 1 & 2 & 3 & 1 \\ 0 & 0 & 0 & 3 \\ 0 & -1 & -2 & 1 \end{array}\right) \]

Hàng 2: 0·x + 0·y + 0·z = 3 ⟺ 0 = 3 (vô lý)

Kết luận: Hệ vô nghiệm

Bài tập 4: Hệ vô số nghiệm

Đề bài: Giải hệ phương trình \( \begin{cases} x + 2y – z = 3 \\ 2x + 4y – 2z = 6 \\ 3x + 5y + z = 11 \end{cases} \)

Lời giải:

\[ \left(\begin{array}{ccc|c} 1 & 2 & -1 & 3 \\ 2 & 4 & -2 & 6 \\ 3 & 5 & 1 & 11 \end{array}\right) \]

\( H_2 – 2H_1, H_3 – 3H_1 \):

\[ \left(\begin{array}{ccc|c} 1 & 2 & -1 & 3 \\ 0 & 0 & 0 & 0 \\ 0 & -1 & 4 & 2 \end{array}\right) \]

Đổi chỗ H₂ và H₃:

\[ \left(\begin{array}{ccc|c} 1 & 2 & -1 & 3 \\ 0 & -1 & 4 & 2 \\ 0 & 0 & 0 & 0 \end{array}\right) \]

Hệ tương đương:

\[ \begin{cases} x + 2y – z = 3 \\ -y + 4z = 2 \end{cases} \]

Ẩn chính: x, y | Ẩn tự do: z = t

  • y = 4t − 2
  • x = 3 − 2y + z = 3 − 2(4t − 2) + t = 3 − 8t + 4 + t = 7 − 7t

Nghiệm: (x, y, z) = (7 − 7t, 4t − 2, t), t ∈ ℝ

Bài tập 5: Phương pháp Gauss-Jordan

Đề bài: Giải hệ bằng Gauss-Jordan \( \begin{cases} x + y + z = 3 \\ 2x + 3y + z = 6 \\ x + 2y + 2z = 5 \end{cases} \)

Lời giải:

\[ \left(\begin{array}{ccc|c} 1 & 1 & 1 & 3 \\ 2 & 3 & 1 & 6 \\ 1 & 2 & 2 & 5 \end{array}\right) \]

Khử xuống (Gauss):

\( H_2 – 2H_1, H_3 – H_1 \):

\[ \left(\begin{array}{ccc|c} 1 & 1 & 1 & 3 \\ 0 & 1 & -1 & 0 \\ 0 & 1 & 1 & 2 \end{array}\right) \]

\( H_3 – H_2 \):

\[ \left(\begin{array}{ccc|c} 1 & 1 & 1 & 3 \\ 0 & 1 & -1 & 0 \\ 0 & 0 & 2 & 2 \end{array}\right) \]

Khử lên (Jordan):

\( H_3 \rightarrow \frac{1}{2}H_3 \):

\[ \left(\begin{array}{ccc|c} 1 & 1 & 1 & 3 \\ 0 & 1 & -1 & 0 \\ 0 & 0 & 1 & 1 \end{array}\right) \]

\( H_2 + H_3, H_1 – H_3 \):

\[ \left(\begin{array}{ccc|c} 1 & 1 & 0 & 2 \\ 0 & 1 & 0 & 1 \\ 0 & 0 & 1 & 1 \end{array}\right) \]

\( H_1 – H_2 \):

\[ \left(\begin{array}{ccc|c} 1 & 0 & 0 & 1 \\ 0 & 1 & 0 & 1 \\ 0 & 0 & 1 & 1 \end{array}\right) \]

Nghiệm: (x, y, z) = (1, 1, 1)

Bài tập 6: Hệ 4 ẩn

Đề bài: Giải hệ \( \begin{cases} x_1 + x_2 + x_3 + x_4 = 4 \\ x_1 + 2x_2 + x_3 + 2x_4 = 6 \\ 2x_1 + 3x_2 + 2x_3 + 3x_4 = 10 \end{cases} \)

Lời giải:

\[ \left(\begin{array}{cccc|c} 1 & 1 & 1 & 1 & 4 \\ 1 & 2 & 1 & 2 & 6 \\ 2 & 3 & 2 & 3 & 10 \end{array}\right) \]

\( H_2 – H_1, H_3 – 2H_1 \):

\[ \left(\begin{array}{cccc|c} 1 & 1 & 1 & 1 & 4 \\ 0 & 1 & 0 & 1 & 2 \\ 0 & 1 & 0 & 1 & 2 \end{array}\right) \]

\( H_3 – H_2 \):

\[ \left(\begin{array}{cccc|c} 1 & 1 & 1 & 1 & 4 \\ 0 & 1 & 0 & 1 & 2 \\ 0 & 0 & 0 & 0 & 0 \end{array}\right) \]

Ẩn chính: x₁, x₂ | Ẩn tự do: x₃ = s, x₄ = t

  • x₂ + x₄ = 2 ⟹ x₂ = 2 − t
  • x₁ + x₂ + x₃ + x₄ = 4 ⟹ x₁ = 4 − (2 − t) − s − t = 2 − s

Nghiệm: (x₁, x₂, x₃, x₄) = (2 − s, 2 − t, s, t), s, t ∈ ℝ

Bài tập 7: Hệ có tham số

Đề bài: Biện luận theo m hệ \( \begin{cases} x + y + z = 1 \\ x + 2y + 3z = 2 \\ x + 2y + (m+2)z = m \end{cases} \)

Lời giải:

\[ \left(\begin{array}{ccc|c} 1 & 1 & 1 & 1 \\ 1 & 2 & 3 & 2 \\ 1 & 2 & m+2 & m \end{array}\right) \]

\( H_2 – H_1, H_3 – H_1 \):

\[ \left(\begin{array}{ccc|c} 1 & 1 & 1 & 1 \\ 0 & 1 & 2 & 1 \\ 0 & 1 & m+1 & m-1 \end{array}\right) \]

\( H_3 – H_2 \):

\[ \left(\begin{array}{ccc|c} 1 & 1 & 1 & 1 \\ 0 & 1 & 2 & 1 \\ 0 & 0 & m-1 & m-2 \end{array}\right) \]

Trường hợp 1: m ≠ 1

\( z = \frac{m-2}{m-1} \), y = 1 − 2z, x = 1 − y − z

Nghiệm duy nhất

Trường hợp 2: m = 1

Hàng 3: 0·z = −1 ⟺ 0 = −1 (vô lý)

Vô nghiệm

Bài tập 8: Hệ thuần nhất

Đề bài: Giải hệ \( \begin{cases} x + 2y + z = 0 \\ 2x + 3y – z = 0 \\ 4x + 7y + z = 0 \end{cases} \)

Lời giải:

\[ \left(\begin{array}{ccc|c} 1 & 2 & 1 & 0 \\ 2 & 3 & -1 & 0 \\ 4 & 7 & 1 & 0 \end{array}\right) \]

\( H_2 – 2H_1, H_3 – 4H_1 \):

\[ \left(\begin{array}{ccc|c} 1 & 2 & 1 & 0 \\ 0 & -1 & -3 & 0 \\ 0 & -1 & -3 & 0 \end{array}\right) \]

\( H_3 – H_2 \):

\[ \left(\begin{array}{ccc|c} 1 & 2 & 1 & 0 \\ 0 & -1 & -3 & 0 \\ 0 & 0 & 0 & 0 \end{array}\right) \]

Ẩn chính: x, y | Ẩn tự do: z = t

  • −y − 3z = 0 ⟹ y = −3t
  • x + 2y + z = 0 ⟹ x = −2y − z = 6t − t = 5t

Nghiệm: (x, y, z) = (5t, −3t, t) = t(5, −3, 1), t ∈ ℝ

Bài tập 9: Kiểm tra bằng cách thử nghiệm

Đề bài: Giải và kiểm tra hệ \( \begin{cases} 3x + 2y = 12 \\ x – y = 1 \end{cases} \)

Lời giải:

\[ \left(\begin{array}{cc|c} 3 & 2 & 12 \\ 1 & -1 & 1 \end{array}\right) \xrightarrow{H_1 \leftrightarrow H_2} \left(\begin{array}{cc|c} 1 & -1 & 1 \\ 3 & 2 & 12 \end{array}\right) \]

\( H_2 – 3H_1 \):

\[ \left(\begin{array}{cc|c} 1 & -1 & 1 \\ 0 & 5 & 9 \end{array}\right) \]

y = 9/5, x = 1 + y = 1 + 9/5 = 14/5

Nghiệm: (x, y) = (14/5, 9/5)

Kiểm tra:

  • 3(14/5) + 2(9/5) = 42/5 + 18/5 = 60/5 = 12 ✓
  • 14/5 − 9/5 = 5/5 = 1 ✓

Bài tập 10: Hệ không vuông (nhiều PT hơn ẩn)

Đề bài: Giải hệ \( \begin{cases} x + y = 3 \\ 2x – y = 3 \\ 3x + 2y = 9 \end{cases} \)

Lời giải:

\[ \left(\begin{array}{cc|c} 1 & 1 & 3 \\ 2 & -1 & 3 \\ 3 & 2 & 9 \end{array}\right) \]

\( H_2 – 2H_1, H_3 – 3H_1 \):

\[ \left(\begin{array}{cc|c} 1 & 1 & 3 \\ 0 & -3 & -3 \\ 0 & -1 & 0 \end{array}\right) \]

\( H_3 – \frac{1}{3}H_2 \):

\[ \left(\begin{array}{cc|c} 1 & 1 & 3 \\ 0 & -3 & -3 \\ 0 & 0 & 1 \end{array}\right) \]

Hàng 3: 0 = 1 (vô lý)

Kết luận: Hệ vô nghiệm

Bài tập 11: Hệ không vuông (nhiều ẩn hơn PT)

Đề bài: Giải hệ \( \begin{cases} x + y + z + t = 4 \\ x + 2y + 3z + 4t = 10 \end{cases} \)

Lời giải:

\[ \left(\begin{array}{cccc|c} 1 & 1 & 1 & 1 & 4 \\ 1 & 2 & 3 & 4 & 10 \end{array}\right) \xrightarrow{H_2 – H_1} \left(\begin{array}{cccc|c} 1 & 1 & 1 & 1 & 4 \\ 0 & 1 & 2 & 3 & 6 \end{array}\right) \]

Ẩn chính: x, y | Ẩn tự do: z = s, t = r

  • y = 6 − 2s − 3r
  • x = 4 − y − z − t = 4 − (6 − 2s − 3r) − s − r = −2 + s + 2r

Nghiệm: (x, y, z, t) = (−2 + s + 2r, 6 − 2s − 3r, s, r), s, r ∈ ℝ

Bài tập 12: Bài toán ứng dụng

Đề bài: Một cửa hàng bán 3 loại trái cây: táo, cam, nho với giá lần lượt là x, y, z nghìn đồng/kg. Biết:

  • 2 kg táo + 3 kg cam + 1 kg nho giá 85 nghìn đồng
  • 1 kg táo + 2 kg cam + 2 kg nho giá 70 nghìn đồng
  • 3 kg táo + 1 kg cam + 3 kg nho giá 100 nghìn đồng

Tìm giá mỗi loại trái cây.

Lời giải:

Hệ phương trình:

\[ \begin{cases} 2x + 3y + z = 85 \\ x + 2y + 2z = 70 \\ 3x + y + 3z = 100 \end{cases} \]

\[ \left(\begin{array}{ccc|c} 2 & 3 & 1 & 85 \\ 1 & 2 & 2 & 70 \\ 3 & 1 & 3 & 100 \end{array}\right) \xrightarrow{H_1 \leftrightarrow H_2} \left(\begin{array}{ccc|c} 1 & 2 & 2 & 70 \\ 2 & 3 & 1 & 85 \\ 3 & 1 & 3 & 100 \end{array}\right) \]

\( H_2 – 2H_1, H_3 – 3H_1 \):

\[ \left(\begin{array}{ccc|c} 1 & 2 & 2 & 70 \\ 0 & -1 & -3 & -55 \\ 0 & -5 & -3 & -110 \end{array}\right) \]

\( H_3 – 5H_2 \):

\[ \left(\begin{array}{ccc|c} 1 & 2 & 2 & 70 \\ 0 & -1 & -3 & -55 \\ 0 & 0 & 12 & 165 \end{array}\right) \]

Thế ngược:

  • z = 165/12 = 13.75
  • y = 55 − 3z = 55 − 41.25 = 13.75
  • x = 70 − 2y − 2z = 70 − 27.5 − 27.5 = 15

Đáp số: Táo 15 nghìn/kg, Cam 13.75 nghìn/kg, Nho 13.75 nghìn/kg

12. Kết luận

Qua bài viết trên, VJOL đã hướng dẫn chi tiết giải hệ phương trình bằng phương pháp Gauss. Tóm tắt những điểm cần nhớ:

  • Phương pháp Gauss: Biến đổi ma trận bổ sung về dạng bậc thang, sau đó thế ngược
  • Ba phép biến đổi sơ cấp: Đổi chỗ hàng, nhân hàng với số khác 0, cộng bội hàng
  • Ma trận bổ sung [A|b]: Ghép ma trận hệ số với cột vế phải
  • Điều kiện có nghiệm: r(A) = r([A|b])
  • Nghiệm duy nhất: Khi r(A) = r([A|b]) = n (số ẩn)
  • Vô số nghiệm: Khi r(A) = r([A|b]) < n, có (n − r) ẩn tự do
  • Vô nghiệm: Khi có hàng (0 0 … 0 | c) với c ≠ 0
  • Gauss-Jordan: Tiếp tục khử lên để đọc trực tiếp nghiệm
  • Lưu ý: Luôn biến đổi CẢ hàng (kể cả cột vế phải)
  • Kiểm tra: Thử nghiệm vào hệ phương trình gốc

Hy vọng bài viết đã giúp bạn nắm vững giải hệ phương trình bằng phương pháp Gauss và có thể áp dụng thành thạo!

Fenwick Trần

Fenwick Trần

Fenwick Trần là tác giả VJOL - Tạp chí Khoa học Việt Nam Trực tuyến. Ông cống hiến cho sứ mệnh lan tỏa tri thức đến cộng đồng học thuật.