Công thức lũy thừa: Tính chất, quy tắc số mũ và cách tính chi tiết
Công thức lũy thừa là một trong những kiến thức toán học nền tảng quan trọng, được sử dụng rộng rãi từ chương trình phổ thông đến đại học và các ứng dụng thực tế. Công thức lũy thừa bao gồm các quy tắc tính toán với lũy thừa như nhân, chia các lũy thừa cùng cơ số, lũy thừa của lũy thừa, lũy thừa của tích và thương. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nắm vững tất cả các công thức lũy thừa cùng ví dụ minh họa chi tiết.
1. Lũy thừa là gì?
Trước khi tìm hiểu các công thức lũy thừa, ta cần nắm vững khái niệm lũy thừa.
1.1. Định nghĩa lũy thừa
Định nghĩa: Lũy thừa bậc n của số a là tích của n thừa số bằng nhau, mỗi thừa số đều bằng a:
\[ a^n = \underbrace{a \times a \times a \times … \times a}_{n \text{ thừa số}} \]
Trong đó:
- a: Cơ số (base)
- n: Số mũ (exponent), n là số nguyên dương
- \( a^n \): Đọc là “a mũ n” hoặc “lũy thừa bậc n của a”
1.2. Các thành phần của lũy thừa
| Thành phần | Ký hiệu | Vị trí | Ví dụ với \( 2^5 \) |
|---|---|---|---|
| Cơ số | a | Phía dưới | 2 |
| Số mũ | n | Phía trên bên phải | 5 |
| Giá trị lũy thừa | \( a^n \) | Kết quả | 32 |
1.3. Ví dụ cơ bản
- \( 2^3 = 2 \times 2 \times 2 = 8 \)
- \( 5^4 = 5 \times 5 \times 5 \times 5 = 625 \)
- \( (-3)^2 = (-3) \times (-3) = 9 \)
- \( (-2)^3 = (-2) \times (-2) \times (-2) = -8 \)
1.4. Các trường hợp đặc biệt của cơ số
| Cơ số | Kết quả | Ví dụ |
|---|---|---|
| a = 1 | \( 1^n = 1 \) với mọi n | \( 1^{100} = 1 \) |
| a = 0 | \( 0^n = 0 \) với n > 0 | \( 0^5 = 0 \) |
| a = -1 | \( (-1)^n = 1 \) nếu n chẵn, = -1 nếu n lẻ | \( (-1)^4 = 1 \), \( (-1)^3 = -1 \) |
2. Các công thức lũy thừa cơ bản
Dưới đây là các công thức lũy thừa quan trọng nhất cần ghi nhớ:
2.1. Nhân hai lũy thừa cùng cơ số
Công thức:
\[ a^m \times a^n = a^{m+n} \]
Quy tắc: Khi nhân hai lũy thừa cùng cơ số, ta giữ nguyên cơ số và cộng các số mũ.
Ví dụ:
- \( 2^3 \times 2^4 = 2^{3+4} = 2^7 = 128 \)
- \( x^5 \times x^3 = x^{5+3} = x^8 \)
- \( 10^2 \times 10^5 = 10^7 \)
2.2. Chia hai lũy thừa cùng cơ số
Công thức:
\[ a^m : a^n = a^{m-n} \quad (a \neq 0) \]
Hay: \[ \frac{a^m}{a^n} = a^{m-n} \quad (a \neq 0) \]
Quy tắc: Khi chia hai lũy thừa cùng cơ số, ta giữ nguyên cơ số và trừ các số mũ.
Ví dụ:
- \( 5^7 : 5^3 = 5^{7-3} = 5^4 = 625 \)
- \( \frac{x^{10}}{x^4} = x^{10-4} = x^6 \)
- \( \frac{3^8}{3^5} = 3^3 = 27 \)
2.3. Lũy thừa của lũy thừa
Công thức:
\[ (a^m)^n = a^{m \times n} \]
Quy tắc: Khi tính lũy thừa của một lũy thừa, ta giữ nguyên cơ số và nhân các số mũ.
Ví dụ:
- \( (2^3)^4 = 2^{3 \times 4} = 2^{12} = 4096 \)
- \( (x^5)^3 = x^{15} \)
- \( ((a^2)^3)^4 = a^{2 \times 3 \times 4} = a^{24} \)
2.4. Lũy thừa của một tích
Công thức:
\[ (a \times b)^n = a^n \times b^n \]
Quy tắc: Lũy thừa của một tích bằng tích các lũy thừa.
Ví dụ:
- \( (2 \times 3)^4 = 2^4 \times 3^4 = 16 \times 81 = 1296 \)
- \( (xy)^5 = x^5 \times y^5 \)
- \( (2ab)^3 = 2^3 \times a^3 \times b^3 = 8a^3b^3 \)
2.5. Lũy thừa của một thương
Công thức:
\[ \left( \frac{a}{b} \right)^n = \frac{a^n}{b^n} \quad (b \neq 0) \]
Quy tắc: Lũy thừa của một thương bằng thương các lũy thừa.
Ví dụ:
- \( \left( \frac{2}{3} \right)^4 = \frac{2^4}{3^4} = \frac{16}{81} \)
- \( \left( \frac{x}{y} \right)^3 = \frac{x^3}{y^3} \)
- \( \left( \frac{5}{2} \right)^2 = \frac{25}{4} \)
2.6. Bảng tóm tắt 5 công thức cơ bản
| STT | Tên công thức | Công thức lũy thừa |
|---|---|---|
| 1 | Nhân cùng cơ số | \( a^m \times a^n = a^{m+n} \) |
| 2 | Chia cùng cơ số | \( a^m : a^n = a^{m-n} \) |
| 3 | Lũy thừa của lũy thừa | \( (a^m)^n = a^{mn} \) |
| 4 | Lũy thừa của tích | \( (ab)^n = a^n b^n \) |
| 5 | Lũy thừa của thương | \( \left(\frac{a}{b}\right)^n = \frac{a^n}{b^n} \) |
3. Lũy thừa với số mũ đặc biệt
Công thức lũy thừa được mở rộng với các số mũ đặc biệt như sau:
3.1. Lũy thừa với số mũ bằng 1
Công thức:
\[ a^1 = a \]
Ví dụ: \( 5^1 = 5 \), \( x^1 = x \), \( (-3)^1 = -3 \)
3.2. Lũy thừa với số mũ bằng 0
Công thức:
\[ a^0 = 1 \quad (a \neq 0) \]
Giải thích: Từ công thức chia: \( a^n : a^n = a^{n-n} = a^0 \), mà \( a^n : a^n = 1 \), nên \( a^0 = 1 \).
Ví dụ:
- \( 5^0 = 1 \)
- \( 100^0 = 1 \)
- \( (-7)^0 = 1 \)
- \( x^0 = 1 \) (với x ≠ 0)
Lưu ý: \( 0^0 \) không xác định.
3.3. Lũy thừa với số mũ âm
Công thức:
\[ a^{-n} = \frac{1}{a^n} \quad (a \neq 0) \]
Hay: \[ a^{-n} = \left( \frac{1}{a} \right)^n \]
Quy tắc: Lũy thừa với số mũ âm bằng nghịch đảo của lũy thừa với số mũ dương tương ứng.
Ví dụ:
- \( 2^{-3} = \frac{1}{2^3} = \frac{1}{8} \)
- \( 10^{-2} = \frac{1}{10^2} = \frac{1}{100} = 0.01 \)
- \( 5^{-1} = \frac{1}{5} \)
- \( \left( \frac{2}{3} \right)^{-2} = \left( \frac{3}{2} \right)^2 = \frac{9}{4} \)
3.4. Công thức mở rộng với số mũ âm
| Công thức | Ví dụ |
|---|---|
| \( a^{-1} = \frac{1}{a} \) | \( 4^{-1} = \frac{1}{4} \) |
| \( \frac{1}{a^{-n}} = a^n \) | \( \frac{1}{2^{-3}} = 2^3 = 8 \) |
| \( \frac{a^m}{a^n} = a^{m-n} \) | \( \frac{x^2}{x^5} = x^{-3} = \frac{1}{x^3} \) |
| \( \left( \frac{a}{b} \right)^{-n} = \left( \frac{b}{a} \right)^n \) | \( \left( \frac{2}{5} \right)^{-3} = \left( \frac{5}{2} \right)^3 = \frac{125}{8} \) |
3.5. Bảng tổng hợp số mũ đặc biệt
| Số mũ | Công thức | Điều kiện | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| n = 1 | \( a^1 = a \) | Mọi a | \( 7^1 = 7 \) |
| n = 0 | \( a^0 = 1 \) | \( a \neq 0 \) | \( 9^0 = 1 \) |
| n < 0 | \( a^{-n} = \frac{1}{a^n} \) | \( a \neq 0 \) | \( 3^{-2} = \frac{1}{9} \) |
4. Lũy thừa với số mũ hữu tỉ
Công thức lũy thừa tiếp tục được mở rộng với số mũ là phân số (số hữu tỉ):
4.1. Định nghĩa căn bậc n
Định nghĩa: Căn bậc n của a (với n là số nguyên dương ≥ 2) là số b sao cho \( b^n = a \).
\[ \sqrt[n]{a} = b \Leftrightarrow b^n = a \]
4.2. Công thức lũy thừa với số mũ phân số
Công thức:
\[ a^{\frac{m}{n}} = \sqrt[n]{a^m} = \left( \sqrt[n]{a} \right)^m \quad (a > 0, n \in \mathbb{Z}^+) \]
Trường hợp đặc biệt:
\[ a^{\frac{1}{n}} = \sqrt[n]{a} \]
Ví dụ:
- \( 8^{\frac{1}{3}} = \sqrt[3]{8} = 2 \)
- \( 16^{\frac{3}{4}} = \sqrt[4]{16^3} = \sqrt[4]{4096} = 8 \)
- \( 27^{\frac{2}{3}} = \left( \sqrt[3]{27} \right)^2 = 3^2 = 9 \)
- \( 4^{\frac{1}{2}} = \sqrt{4} = 2 \)
4.3. Các công thức với căn
| Công thức | Dạng lũy thừa | Ví dụ |
|---|---|---|
| \( \sqrt{a} \) | \( a^{\frac{1}{2}} \) | \( \sqrt{9} = 9^{\frac{1}{2}} = 3 \) |
| \( \sqrt[3]{a} \) | \( a^{\frac{1}{3}} \) | \( \sqrt[3]{27} = 27^{\frac{1}{3}} = 3 \) |
| \( \sqrt[n]{a} \) | \( a^{\frac{1}{n}} \) | \( \sqrt[4]{16} = 16^{\frac{1}{4}} = 2 \) |
| \( \sqrt[n]{a^m} \) | \( a^{\frac{m}{n}} \) | \( \sqrt[3]{8^2} = 8^{\frac{2}{3}} = 4 \) |
4.4. Các tính chất của căn
| Tính chất | Công thức |
|---|---|
| Căn của tích | \( \sqrt[n]{ab} = \sqrt[n]{a} \cdot \sqrt[n]{b} \) |
| Căn của thương | \( \sqrt[n]{\frac{a}{b}} = \frac{\sqrt[n]{a}}{\sqrt[n]{b}} \) |
| Căn của căn | \( \sqrt[m]{\sqrt[n]{a}} = \sqrt[mn]{a} \) |
| Lũy thừa của căn | \( \left( \sqrt[n]{a} \right)^m = \sqrt[n]{a^m} \) |
5. Công thức lũy thừa của 10
Lũy thừa của 10 có vai trò đặc biệt quan trọng trong công thức lũy thừa và ứng dụng thực tế:
5.1. Bảng lũy thừa của 10
| Lũy thừa | Giá trị | Tên gọi |
|---|---|---|
| \( 10^0 \) | 1 | Một |
| \( 10^1 \) | 10 | Mười |
| \( 10^2 \) | 100 | Một trăm |
| \( 10^3 \) | 1,000 | Một nghìn |
| \( 10^6 \) | 1,000,000 | Một triệu |
| \( 10^9 \) | 1,000,000,000 | Một tỷ |
| \( 10^{12} \) | 1,000,000,000,000 | Một nghìn tỷ |
5.2. Lũy thừa âm của 10
| Lũy thừa | Giá trị | Dạng thập phân |
|---|---|---|
| \( 10^{-1} \) | \( \frac{1}{10} \) | 0.1 |
| \( 10^{-2} \) | \( \frac{1}{100} \) | 0.01 |
| \( 10^{-3} \) | \( \frac{1}{1000} \) | 0.001 |
| \( 10^{-6} \) | \( \frac{1}{1000000} \) | 0.000001 |
5.3. Quy tắc nhớ nhanh
- \( 10^n \) (n > 0): Số 1 theo sau bởi n chữ số 0
- \( 10^{-n} \) (n > 0): Số 0 theo sau dấu phẩy với (n-1) số 0 rồi đến số 1
5.4. Ký hiệu khoa học
Dạng: \( a \times 10^n \) với \( 1 \leq |a| < 10 \)
Ví dụ:
- Vận tốc ánh sáng: \( 3 \times 10^8 \) m/s
- Khối lượng electron: \( 9.1 \times 10^{-31} \) kg
- Số Avogadro: \( 6.022 \times 10^{23} \)
6. Bảng tổng hợp các công thức lũy thừa
Dưới đây là bảng tổng hợp đầy đủ tất cả các công thức lũy thừa quan trọng:
6.1. Công thức với số mũ nguyên
| STT | Tên gọi | Công thức | Điều kiện |
|---|---|---|---|
| 1 | Định nghĩa | \( a^n = a \times a \times … \times a \) (n thừa số) | n ∈ ℤ⁺ |
| 2 | Nhân cùng cơ số | \( a^m \times a^n = a^{m+n} \) | |
| 3 | Chia cùng cơ số | \( a^m : a^n = a^{m-n} \) | a ≠ 0 |
| 4 | Lũy thừa của lũy thừa | \( (a^m)^n = a^{mn} \) | |
| 5 | Lũy thừa của tích | \( (ab)^n = a^n b^n \) | |
| 6 | Lũy thừa của thương | \( \left(\frac{a}{b}\right)^n = \frac{a^n}{b^n} \) | b ≠ 0 |
| 7 | Số mũ bằng 0 | \( a^0 = 1 \) | a ≠ 0 |
| 8 | Số mũ bằng 1 | \( a^1 = a \) | |
| 9 | Số mũ âm | \( a^{-n} = \frac{1}{a^n} \) | a ≠ 0 |
6.2. Công thức với số mũ hữu tỉ
| STT | Công thức | Điều kiện |
|---|---|---|
| 1 | \( a^{\frac{1}{n}} = \sqrt[n]{a} \) | a ≥ 0 (n chẵn), a ∈ ℝ (n lẻ) |
| 2 | \( a^{\frac{m}{n}} = \sqrt[n]{a^m} = (\sqrt[n]{a})^m \) | a > 0 |
| 3 | \( a^{-\frac{m}{n}} = \frac{1}{a^{\frac{m}{n}}} \) | a > 0 |
6.3. Các hằng đẳng thức liên quan
| Công thức | Tên gọi |
|---|---|
| \( (a+b)^2 = a^2 + 2ab + b^2 \) | Bình phương của tổng |
| \( (a-b)^2 = a^2 – 2ab + b^2 \) | Bình phương của hiệu |
| \( a^2 – b^2 = (a+b)(a-b) \) | Hiệu hai bình phương |
| \( (a+b)^3 = a^3 + 3a^2b + 3ab^2 + b^3 \) | Lập phương của tổng |
| \( (a-b)^3 = a^3 – 3a^2b + 3ab^2 – b^3 \) | Lập phương của hiệu |
| \( a^3 + b^3 = (a+b)(a^2 – ab + b^2) \) | Tổng hai lập phương |
| \( a^3 – b^3 = (a-b)(a^2 + ab + b^2) \) | Hiệu hai lập phương |
7. Các sai lầm thường gặp khi áp dụng công thức lũy thừa
Khi sử dụng công thức lũy thừa, học sinh thường mắc các lỗi sau:
7.1. Nhầm lẫn khi nhân/cộng số mũ
| Sai | Đúng | Giải thích |
|---|---|---|
| \( a^m \times a^n = a^{mn} \) | \( a^m \times a^n = a^{m+n} \) | Nhân cùng cơ số → cộng số mũ |
| \( (a^m)^n = a^{m+n} \) | \( (a^m)^n = a^{mn} \) | Lũy thừa của lũy thừa → nhân số mũ |
7.2. Nhầm lẫn với tích và tổng
| Sai | Đúng |
|---|---|
| \( (a + b)^2 = a^2 + b^2 \) | \( (a + b)^2 = a^2 + 2ab + b^2 \) |
| \( (a – b)^2 = a^2 – b^2 \) | \( (a – b)^2 = a^2 – 2ab + b^2 \) |
| \( \sqrt{a^2 + b^2} = a + b \) | \( \sqrt{a^2 + b^2} \neq a + b \) (nói chung) |
7.3. Nhầm lẫn với số mũ âm
| Sai | Đúng |
|---|---|
| \( 2^{-3} = -8 \) | \( 2^{-3} = \frac{1}{8} \) |
| \( a^{-n} = -a^n \) | \( a^{-n} = \frac{1}{a^n} \) |
7.4. Nhầm lẫn với cơ số âm
| Biểu thức | Giá trị đúng | Giải thích |
|---|---|---|
| \( -2^4 \) | -16 | \( -(2^4) = -16 \) |
| \( (-2)^4 \) | 16 | \( (-2) \times (-2) \times (-2) \times (-2) = 16 \) |
| \( -2^3 \) | -8 | \( -(2^3) = -8 \) |
| \( (-2)^3 \) | -8 | \( (-2) \times (-2) \times (-2) = -8 \) |
7.5. Quy tắc dấu của lũy thừa
| Cơ số | Số mũ chẵn | Số mũ lẻ |
|---|---|---|
| Dương (+) | Dương (+) | Dương (+) |
| Âm (-) | Dương (+) | Âm (-) |
8. Ví dụ và bài tập minh họa có lời giải chi tiết
Để nắm vững các công thức lũy thừa, hãy cùng làm các bài tập sau:
Bài tập 1: Tính giá trị biểu thức cơ bản
Đề bài: Tính giá trị các biểu thức:
a) \( 2^5 \times 2^3 \)
b) \( 3^7 : 3^4 \)
c) \( (5^2)^3 \)
Lời giải:
a) \( 2^5 \times 2^3 = 2^{5+3} = 2^8 = 256 \)
b) \( 3^7 : 3^4 = 3^{7-4} = 3^3 = 27 \)
c) \( (5^2)^3 = 5^{2 \times 3} = 5^6 = 15625 \)
Bài tập 2: Tính lũy thừa với số mũ âm
Đề bài: Tính giá trị các biểu thức:
a) \( 4^{-2} \)
b) \( 10^{-3} \)
c) \( \left( \frac{2}{3} \right)^{-3} \)
Lời giải:
a) \( 4^{-2} = \frac{1}{4^2} = \frac{1}{16} \)
b) \( 10^{-3} = \frac{1}{10^3} = \frac{1}{1000} = 0.001 \)
c) \( \left( \frac{2}{3} \right)^{-3} = \left( \frac{3}{2} \right)^3 = \frac{27}{8} \)
Bài tập 3: Rút gọn biểu thức
Đề bài: Rút gọn biểu thức: \( \frac{2^{10} \times 3^5}{6^5} \)
Lời giải:
\[ \frac{2^{10} \times 3^5}{6^5} = \frac{2^{10} \times 3^5}{(2 \times 3)^5} = \frac{2^{10} \times 3^5}{2^5 \times 3^5} \]
\[ = \frac{2^{10}}{2^5} \times \frac{3^5}{3^5} = 2^{10-5} \times 1 = 2^5 = 32 \]
Kết quả: 32
Bài tập 4: Lũy thừa với số mũ hữu tỉ
Đề bài: Tính:
a) \( 8^{\frac{2}{3}} \)
b) \( 16^{\frac{3}{4}} \)
c) \( 27^{-\frac{1}{3}} \)
Lời giải:
a) \( 8^{\frac{2}{3}} = \left( \sqrt[3]{8} \right)^2 = 2^2 = 4 \)
b) \( 16^{\frac{3}{4}} = \left( \sqrt[4]{16} \right)^3 = 2^3 = 8 \)
c) \( 27^{-\frac{1}{3}} = \frac{1}{27^{\frac{1}{3}}} = \frac{1}{\sqrt[3]{27}} = \frac{1}{3} \)
Bài tập 5: Rút gọn biểu thức chứa chữ
Đề bài: Rút gọn: \( \frac{x^5 \times y^3 \times x^2}{x^3 \times y^5} \) (với x, y ≠ 0)
Lời giải:
\[ \frac{x^5 \times y^3 \times x^2}{x^3 \times y^5} = \frac{x^{5+2} \times y^3}{x^3 \times y^5} = \frac{x^7 \times y^3}{x^3 \times y^5} \]
\[ = x^{7-3} \times y^{3-5} = x^4 \times y^{-2} = \frac{x^4}{y^2} \]
Kết quả: \( \frac{x^4}{y^2} \)
Bài tập 6: Viết dưới dạng lũy thừa một cơ số
Đề bài: Viết các biểu thức sau dưới dạng lũy thừa của 2:
a) \( 8^3 \times 16^2 \)
b) \( \frac{32^2}{4^3} \)
Lời giải:
a) Ta có: \( 8 = 2^3 \), \( 16 = 2^4 \)
\[ 8^3 \times 16^2 = (2^3)^3 \times (2^4)^2 = 2^9 \times 2^8 = 2^{17} \]
b) Ta có: \( 32 = 2^5 \), \( 4 = 2^2 \)
\[ \frac{32^2}{4^3} = \frac{(2^5)^2}{(2^2)^3} = \frac{2^{10}}{2^6} = 2^4 = 16 \]
Bài tập 7: So sánh hai lũy thừa
Đề bài: So sánh: \( 2^{300} \) và \( 3^{200} \)
Lời giải:
Ta có:
\[ 2^{300} = 2^{300} = (2^3)^{100} = 8^{100} \]
\[ 3^{200} = (3^2)^{100} = 9^{100} \]
Vì \( 8 < 9 \) nên \( 8^{100} < 9^{100} \)
Kết luận: \( 2^{300} < 3^{200} \)
Bài tập 8: Tìm x
Đề bài: Tìm x biết:
a) \( 2^x = 64 \)
b) \( 3^{x+1} = 81 \)
c) \( 5^{2x-1} = 125 \)
Lời giải:
a) \( 2^x = 64 = 2^6 \)
Vậy x = 6
b) \( 3^{x+1} = 81 = 3^4 \)
\( x + 1 = 4 \)
Vậy x = 3
c) \( 5^{2x-1} = 125 = 5^3 \)
\( 2x – 1 = 3 \)
\( 2x = 4 \)
Vậy x = 2
Bài tập 9: Chứng minh đẳng thức
Đề bài: Chứng minh: \( \frac{2^{n+3} + 2^n}{2^{n+2} – 2^n} = 3 \)
Lời giải:
Biến đổi vế trái:
\[ VT = \frac{2^{n+3} + 2^n}{2^{n+2} – 2^n} = \frac{2^n(2^3 + 1)}{2^n(2^2 – 1)} \]
\[ = \frac{2^3 + 1}{2^2 – 1} = \frac{8 + 1}{4 – 1} = \frac{9}{3} = 3 = VP \]
Kết luận: Đẳng thức được chứng minh.
Bài tập 10: Bài toán tổng hợp
Đề bài: Tính giá trị biểu thức:
\[ A = \frac{9^5 \times 6^3}{3^7 \times 2^3 \times 18^2} \]
Lời giải:
Phân tích thành thừa số nguyên tố:
- \( 9 = 3^2 \) → \( 9^5 = 3^{10} \)
- \( 6 = 2 \times 3 \) → \( 6^3 = 2^3 \times 3^3 \)
- \( 18 = 2 \times 3^2 \) → \( 18^2 = 2^2 \times 3^4 \)
Thay vào:
\[ A = \frac{3^{10} \times 2^3 \times 3^3}{3^7 \times 2^3 \times 2^2 \times 3^4} = \frac{3^{13} \times 2^3}{3^{11} \times 2^5} \]
\[ = 3^{13-11} \times 2^{3-5} = 3^2 \times 2^{-2} = 9 \times \frac{1}{4} = \frac{9}{4} \]
Kết quả: \( A = \frac{9}{4} \)
9. Kết luận
Qua bài viết trên, VJOL đã giúp bạn hiểu rõ về công thức lũy thừa cùng các kiến thức quan trọng liên quan. Tóm tắt những điểm cần nhớ:
- Nhân cùng cơ số: \( a^m \times a^n = a^{m+n} \) (cộng số mũ)
- Chia cùng cơ số: \( a^m : a^n = a^{m-n} \) (trừ số mũ)
- Lũy thừa của lũy thừa: \( (a^m)^n = a^{mn} \) (nhân số mũ)
- Lũy thừa của tích: \( (ab)^n = a^n b^n \)
- Lũy thừa của thương: \( \left(\frac{a}{b}\right)^n = \frac{a^n}{b^n} \)
- Số mũ đặc biệt: \( a^0 = 1 \), \( a^1 = a \), \( a^{-n} = \frac{1}{a^n} \)
- Số mũ hữu tỉ: \( a^{\frac{m}{n}} = \sqrt[n]{a^m} \)
Hy vọng bài viết đã giúp bạn nắm vững các công thức lũy thừa và có thể áp dụng vào giải toán hiệu quả!
Có thể bạn quan tâm
- Nhân 2 ma trận: Cách nhân ma trận 3x3, 4x4 không cùng cấp
- Khối đa diện là gì? Các khối đa diện đều, đa diện lồi và bài tập
- Đạo hàm của căn bậc 3: Công thức đạo hàm căn bậc 3 của x chi tiết
- Công thức lượng giác: Bảng tổng hợp đầy đủ và bài tập có lời giải
- Tiệm cận ngang là x hay y? Tiệm cận đứng là gì, cách tìm chi tiết
