Phương trình bậc 3 có 3 nghiệm: Điều kiện, khi nào và cách giải
Phương trình bậc 3 có 3 nghiệm là một trong những chủ đề quan trọng trong chương trình Toán THPT và Đại học, được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khoa học. Phương trình bậc 3 có dạng ax³ + bx² + cx + d = 0 (a ≠ 0) và luôn có đúng 3 nghiệm (kể cả nghiệm phức và nghiệm bội), trong đó điều kiện để có 3 nghiệm thực phân biệt là Δ > 0. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nắm vững lý thuyết, công thức và phương pháp giải chi tiết.
1. Phương trình bậc 3 là gì?
Trước khi tìm hiểu về phương trình bậc 3 có 3 nghiệm, cần nắm vững khái niệm cơ bản:
1.1. Định nghĩa
Phương trình bậc 3 (hay phương trình bậc ba) là phương trình có dạng:
\[ ax^3 + bx^2 + cx + d = 0 \quad (a \neq 0) \]
Trong đó:
- a, b, c, d: các hệ số thực (hoặc phức)
- a ≠ 0: điều kiện để phương trình là bậc 3
- x: ẩn số cần tìm
1.2. Dạng chính tắc (Dạng rút gọn)
Bằng phép đổi biến \( x = t – \frac{b}{3a} \), phương trình bậc 3 được đưa về dạng:
\[ t^3 + pt + q = 0 \]
Trong đó:
\[ p = \frac{3ac – b^2}{3a^2}, \quad q = \frac{2b^3 – 9abc + 27a^2d}{27a^3} \]
1.3. Định lý cơ bản về nghiệm
Định lý đại số cơ bản: Mọi phương trình đa thức bậc n có đúng n nghiệm (kể cả nghiệm phức và nghiệm bội).
Do đó, phương trình bậc 3 luôn có đúng 3 nghiệm.
1.4. Các trường hợp nghiệm
| Trường hợp | Mô tả | Ví dụ |
|---|---|---|
| 3 nghiệm thực phân biệt | x₁ ≠ x₂ ≠ x₃ ∈ ℝ | x³ − 6x² + 11x − 6 = 0 |
| 1 nghiệm thực, 2 nghiệm phức liên hợp | x₁ ∈ ℝ, x₂ = α + βi, x₃ = α − βi | x³ + 1 = 0 |
| 3 nghiệm thực (có bội) | Có nghiệm kép hoặc bội 3 | x³ − 3x + 2 = 0 |
2. Điều kiện để phương trình bậc 3 có 3 nghiệm
Điều kiện quan trọng để phương trình bậc 3 có 3 nghiệm thực:
2.1. Biệt thức Delta (Δ) của phương trình bậc 3
Cho phương trình: \( ax^3 + bx^2 + cx + d = 0 \)
Công thức Delta:
\[ \Delta = 18abcd – 4b^3d + b^2c^2 – 4ac^3 – 27a^2d^2 \]
2.2. Điều kiện nghiệm theo Delta
| Điều kiện | Số nghiệm thực | Mô tả |
|---|---|---|
| Δ > 0 | 3 nghiệm thực phân biệt | x₁ ≠ x₂ ≠ x₃ |
| Δ = 0 | 3 nghiệm thực (có bội) | Nghiệm kép hoặc bội 3 |
| Δ < 0 | 1 nghiệm thực | 2 nghiệm phức liên hợp |
2.3. Delta cho dạng rút gọn
Với phương trình dạng \( t^3 + pt + q = 0 \):
\[ \Delta = -4p^3 – 27q^2 \]
Hoặc đặt: \( D = \frac{q^2}{4} + \frac{p^3}{27} \)
| Điều kiện | Kết quả |
|---|---|
| D < 0 (hay Δ > 0) | 3 nghiệm thực phân biệt |
| D = 0 (hay Δ = 0) | Nghiệm bội |
| D > 0 (hay Δ < 0) | 1 nghiệm thực, 2 nghiệm phức |
2.4. Ví dụ kiểm tra điều kiện
Ví dụ: Kiểm tra phương trình x³ − 6x² + 11x − 6 = 0 có 3 nghiệm thực không?
Lời giải:
a = 1, b = −6, c = 11, d = −6
\[ \Delta = 18(1)(-6)(11)(-6) – 4(-6)^3(-6) + (-6)^2(11)^2 – 4(1)(11)^3 – 27(1)^2(-6)^2 \]
\[ = 7128 – 5184 + 4356 – 5324 – 972 = 4 > 0 \]
Kết luận: Phương trình có 3 nghiệm thực phân biệt ✓
3. Công thức nghiệm phương trình bậc 3 (Công thức Cardano)
Công thức tìm nghiệm của phương trình bậc 3 có 3 nghiệm:
3.1. Công thức Cardano
Cho phương trình dạng rút gọn: \( t^3 + pt + q = 0 \)
Đặt:
\[ D = \frac{q^2}{4} + \frac{p^3}{27} \]
\[ u = \sqrt[3]{-\frac{q}{2} + \sqrt{D}}, \quad v = \sqrt[3]{-\frac{q}{2} – \sqrt{D}} \]
Nghiệm của phương trình:
\[ t_1 = u + v \]
\[ t_2 = -\frac{u+v}{2} + \frac{(u-v)\sqrt{3}}{2}i \]
\[ t_3 = -\frac{u+v}{2} – \frac{(u-v)\sqrt{3}}{2}i \]
3.2. Trường hợp D < 0 (3 nghiệm thực)
Khi D < 0, sử dụng công thức lượng giác:
Đặt \( \cos\phi = \frac{-q/2}{\sqrt{-p^3/27}} = \frac{3q}{2p}\sqrt{\frac{-3}{p}} \) với p < 0
Ba nghiệm thực:
\[ t_k = 2\sqrt{\frac{-p}{3}}\cos\left(\frac{\phi + 2k\pi}{3}\right), \quad k = 0, 1, 2 \]
3.3. Trường hợp D = 0
Khi D = 0:
- Nếu p = q = 0: Nghiệm bội 3 là t = 0
- Nếu p ≠ 0: Nghiệm đơn \( t_1 = \frac{3q}{p} \), nghiệm kép \( t_2 = t_3 = -\frac{3q}{2p} \)
3.4. Trường hợp D > 0
Khi D > 0: Một nghiệm thực và hai nghiệm phức liên hợp
\[ t_1 = u + v = \sqrt[3]{-\frac{q}{2} + \sqrt{D}} + \sqrt[3]{-\frac{q}{2} – \sqrt{D}} \]
3.5. Quay về nghiệm ban đầu
Từ nghiệm t, tìm x bằng:
\[ x = t – \frac{b}{3a} \]
3.6. Bảng tổng hợp công thức
| Đại lượng | Công thức |
|---|---|
| p | \( \frac{3ac – b^2}{3a^2} \) |
| q | \( \frac{2b^3 – 9abc + 27a^2d}{27a^3} \) |
| D | \( \frac{q^2}{4} + \frac{p^3}{27} \) |
| Đổi biến | \( x = t – \frac{b}{3a} \) |
4. Hệ thức Viète cho phương trình bậc 3
Hệ thức quan trọng khi phương trình bậc 3 có 3 nghiệm x₁, x₂, x₃:
4.1. Công thức Viète
Cho phương trình \( ax^3 + bx^2 + cx + d = 0 \) có 3 nghiệm x₁, x₂, x₃:
\[ \begin{cases} x_1 + x_2 + x_3 = -\frac{b}{a} \\ x_1x_2 + x_2x_3 + x_3x_1 = \frac{c}{a} \\ x_1x_2x_3 = -\frac{d}{a} \end{cases} \]
4.2. Ký hiệu gọn
Đặt:
- \( S_1 = x_1 + x_2 + x_3 = -\frac{b}{a} \)
- \( S_2 = x_1x_2 + x_2x_3 + x_3x_1 = \frac{c}{a} \)
- \( S_3 = x_1x_2x_3 = -\frac{d}{a} \)
4.3. Công thức Newton (Tổng lũy thừa nghiệm)
Đặt \( P_k = x_1^k + x_2^k + x_3^k \)
| k | Công thức Pₖ |
|---|---|
| 1 | \( P_1 = S_1 \) |
| 2 | \( P_2 = S_1^2 – 2S_2 \) |
| 3 | \( P_3 = S_1^3 – 3S_1S_2 + 3S_3 \) |
| n (n ≥ 3) | \( P_n = S_1P_{n-1} – S_2P_{n-2} + S_3P_{n-3} \) |
4.4. Các hệ thức mở rộng
\[ x_1^2 + x_2^2 + x_3^2 = S_1^2 – 2S_2 \]
\[ x_1^3 + x_2^3 + x_3^3 = S_1^3 – 3S_1S_2 + 3S_3 \]
\[ (x_1 – x_2)^2(x_2 – x_3)^2(x_3 – x_1)^2 = -\frac{\Delta}{a^4} \]
\[ \frac{1}{x_1} + \frac{1}{x_2} + \frac{1}{x_3} = \frac{S_2}{S_3} = -\frac{c}{d} \]
4.5. Ví dụ áp dụng Viète
Ví dụ: Cho phương trình x³ − 6x² + 11x − 6 = 0 có 3 nghiệm x₁, x₂, x₃. Tính x₁² + x₂² + x₃².
Lời giải:
Theo Viète: S₁ = 6, S₂ = 11, S₃ = 6
\[ x_1^2 + x_2^2 + x_3^2 = S_1^2 – 2S_2 = 36 – 22 = 14 \]
5. Các phương pháp giải phương trình bậc 3
Các phương pháp tìm nghiệm của phương trình bậc 3 có 3 nghiệm:
5.1. Phương pháp nhẩm nghiệm
Định lý nghiệm hữu tỉ: Nếu phương trình ax³ + bx² + cx + d = 0 (a, b, c, d ∈ ℤ) có nghiệm hữu tỉ p/q (p/q tối giản) thì p | d và q | a.
Các bước:
- Liệt kê các ước của d và a
- Thử các giá trị p/q
- Khi tìm được nghiệm x₁, chia đa thức cho (x − x₁)
- Giải phương trình bậc 2 còn lại
Ví dụ: Giải x³ − 6x² + 11x − 6 = 0
Ước của 6: ±1, ±2, ±3, ±6
Thử x = 1: 1 − 6 + 11 − 6 = 0 ✓
Chia: (x³ − 6x² + 11x − 6) : (x − 1) = x² − 5x + 6
Giải x² − 5x + 6 = 0 ⟹ x = 2 hoặc x = 3
Nghiệm: x ∈ {1, 2, 3}
5.2. Phương pháp Horner
Sơ đồ Horner để chia đa thức nhanh:
| a | b | c | d | |
|---|---|---|---|---|
| x₀ | ↓ | ax₀ | (ax₀+b)x₀ | … |
| a | ax₀+b | … | dư |
Nếu dư = 0 thì x₀ là nghiệm.
5.3. Phương pháp đặt ẩn phụ
Dạng 1: Phương trình đối xứng: ax³ + bx² + bx + a = 0
Nhóm: a(x³ + 1) + bx(x + 1) = 0
(x + 1)[a(x² − x + 1) + bx] = 0
Dạng 2: Phương trình ax³ + bx² − bx − a = 0
Nhóm: a(x³ − 1) + bx(x − 1) = 0
5.4. Phương pháp Cardano
Áp dụng công thức Cardano (đã trình bày ở mục 3)
5.5. Phương pháp lượng giác
Sử dụng khi Δ > 0 (có 3 nghiệm thực phân biệt)
5.6. So sánh các phương pháp
| Phương pháp | Ưu điểm | Áp dụng khi |
|---|---|---|
| Nhẩm nghiệm | Nhanh, đơn giản | Hệ số nguyên, nghiệm đẹp |
| Horner | Chia đa thức nhanh | Sau khi nhẩm được nghiệm |
| Đặt ẩn phụ | Hiệu quả với dạng đặc biệt | PT đối xứng, phản đối xứng |
| Cardano | Tổng quát | Mọi phương trình |
| Lượng giác | Nghiệm chính xác | 3 nghiệm thực |
6. Phương trình bậc 3 có 3 nghiệm phân biệt
Điều kiện và tính chất của phương trình bậc 3 có 3 nghiệm phân biệt:
6.1. Điều kiện có 3 nghiệm thực phân biệt
\[ \Delta = 18abcd – 4b^3d + b^2c^2 – 4ac^3 – 27a^2d^2 > 0 \]
6.2. Sử dụng đạo hàm
Cho f(x) = ax³ + bx² + cx + d
f'(x) = 3ax² + 2bx + c
Điều kiện có 3 nghiệm phân biệt:
- f'(x) = 0 có 2 nghiệm phân biệt x₁ < x₂ (Δ’ > 0)
- f(x₁) × f(x₂) < 0
6.3. Công thức tính Δ’ của f'(x)
\[ \Delta’ = 4b^2 – 12ac = 4(b^2 – 3ac) \]
Điều kiện Δ’ > 0: \( b^2 – 3ac > 0 \)
6.4. Điểm cực trị
Khi Δ’ > 0, hai điểm cực trị:
\[ x_{1,2} = \frac{-b \pm \sqrt{b^2 – 3ac}}{3a} \]
6.5. Ví dụ
Đề bài: Tìm m để phương trình x³ − 3x² + m = 0 có 3 nghiệm phân biệt
Lời giải:
f(x) = x³ − 3x² + m
f'(x) = 3x² − 6x = 3x(x − 2) = 0
⟹ x₁ = 0, x₂ = 2
Điều kiện: f(0) × f(2) < 0
f(0) = m
f(2) = 8 − 12 + m = m − 4
m(m − 4) < 0 ⟺ 0 < m < 4
Kết quả: 0 < m < 4
7. Phương trình bậc 3 có 3 nghiệm là cấp số cộng
Dạng đặc biệt của phương trình bậc 3 có 3 nghiệm:
7.1. Đặt nghiệm
Nếu 3 nghiệm lập thành cấp số cộng, đặt:
\[ x_1 = \alpha – d, \quad x_2 = \alpha, \quad x_3 = \alpha + d \]
Trong đó α là số hạng giữa, d là công sai.
7.2. Áp dụng Viète
Từ Viète:
\[ x_1 + x_2 + x_3 = 3\alpha = -\frac{b}{a} \]
\[ \Rightarrow \alpha = -\frac{b}{3a} \]
Nhận xét quan trọng: Số hạng giữa của CSC luôn bằng \( -\frac{b}{3a} \)
7.3. Phương pháp giải
Bước 1: Tìm α = −b/(3a)
Bước 2: Thay x = α vào phương trình, kiểm tra có phải nghiệm không
Bước 3: Chia đa thức cho (x − α), giải phương trình bậc 2
7.4. Ví dụ
Đề bài: Giải phương trình x³ − 9x² + 23x − 15 = 0, biết 3 nghiệm lập thành CSC
Lời giải:
α = 9/3 = 3
Kiểm tra: 27 − 81 + 69 − 15 = 0 ✓
Chia: (x³ − 9x² + 23x − 15) : (x − 3) = x² − 6x + 5
Giải x² − 6x + 5 = 0 ⟹ x = 1 hoặc x = 5
Nghiệm: x ∈ {1, 3, 5} (CSC với d = 2)
8. Phương trình bậc 3 có 3 nghiệm là cấp số nhân
Một dạng đặc biệt khác của phương trình bậc 3 có 3 nghiệm:
8.1. Đặt nghiệm
Nếu 3 nghiệm lập thành cấp số nhân, đặt:
\[ x_1 = \frac{\alpha}{q}, \quad x_2 = \alpha, \quad x_3 = \alpha q \]
Trong đó α là số hạng giữa, q là công bội.
8.2. Áp dụng Viète
Từ Viète:
\[ x_1 \cdot x_2 \cdot x_3 = \frac{\alpha}{q} \cdot \alpha \cdot \alpha q = \alpha^3 = -\frac{d}{a} \]
\[ \Rightarrow \alpha = \sqrt[3]{-\frac{d}{a}} \]
Nhận xét quan trọng: Số hạng giữa của CSN luôn bằng \( \sqrt[3]{-\frac{d}{a}} \)
8.3. Phương pháp giải
Bước 1: Tìm α = ∛(−d/a)
Bước 2: Kiểm tra α có phải nghiệm không
Bước 3: Chia đa thức, giải phương trình bậc 2
8.4. Ví dụ
Đề bài: Giải phương trình x³ − 7x² + 7x + 15 = 0, biết 3 nghiệm lập thành CSN
Lời giải:
Tích 3 nghiệm = −15
Thử: (−1) × 3 × 5 = −15 và −1, 3, 5 không lập CSN
Thử: 5 × 3 × (−1) với thứ tự: −1, ?, 5 → không phải CSN
Thử: (−1), 3, (−5) → không phải CSN vì khác dấu
Cách khác: α³ = 15 → α không nguyên
Nhẩm nghiệm: x = −1: −1 − 7 − 7 + 15 = 0 ✓
Chia: x² − 8x + 15 = 0 ⟹ x = 3 hoặc x = 5
Nghiệm: x ∈ {−1, 3, 5}
Kiểm tra CSN: −1, 3, 5 không lập CSN (đề bài sai hoặc không có CSN)
8.5. Ví dụ đúng về CSN
Đề bài: Giải x³ − 14x² + 56x − 64 = 0, biết 3 nghiệm lập CSN
Lời giải:
α³ = 64 → α = 4
Kiểm tra: 64 − 224 + 224 − 64 = 0 ✓
Chia: x² − 10x + 16 = 0 ⟹ x = 2 hoặc x = 8
Nghiệm: x ∈ {2, 4, 8} (CSN với q = 2)
9. Ứng dụng của phương trình bậc 3
Phương trình bậc 3 có 3 nghiệm được ứng dụng rộng rãi:
9.1. Trong Hình học
- Bài toán nhân đôi hình lập phương (∛2)
- Chia góc làm 3 phần bằng nhau
- Tính thể tích, diện tích
9.2. Trong Vật lý
- Phương trình trạng thái khí Van der Waals
- Bài toán dao động
- Quang học
9.3. Trong Kỹ thuật
- Thiết kế cầu, nhà
- Tính toán dòng chảy
- Điều khiển tự động
9.4. Trong Kinh tế
- Mô hình tối ưu hóa
- Phân tích chi phí – lợi nhuận
10. Ví dụ và bài tập minh họa có lời giải chi tiết
Để nắm vững kiến thức về phương trình bậc 3 có 3 nghiệm, hãy làm các bài tập sau:
Bài tập 1: Giải phương trình bằng nhẩm nghiệm
Đề bài: Giải phương trình x³ − 7x + 6 = 0
Lời giải:
Thử x = 1: 1 − 7 + 6 = 0 ✓
Thử x = 2: 8 − 14 + 6 = 0 ✓
Chia: (x³ − 7x + 6) : (x − 1) = x² + x − 6
Giải x² + x − 6 = 0: x = 2 hoặc x = −3
Kết quả: x ∈ {−3, 1, 2}
Bài tập 2: Giải phương trình đối xứng
Đề bài: Giải phương trình 2x³ + 5x² + 5x + 2 = 0
Lời giải:
Nhận thấy: Hệ số đối xứng (2, 5, 5, 2)
Thử x = −1: −2 + 5 − 5 + 2 = 0 ✓
Nhóm: 2(x³ + 1) + 5x(x + 1) = 0
(x + 1)[2(x² − x + 1) + 5x] = 0
(x + 1)(2x² + 3x + 2) = 0
2x² + 3x + 2 = 0: Δ = 9 − 16 = −7 < 0 (vô nghiệm thực)
Kết quả: x = −1 (nghiệm thực duy nhất)
Bài tập 3: Tìm điều kiện có 3 nghiệm phân biệt
Đề bài: Tìm m để phương trình x³ − 3x + m = 0 có 3 nghiệm thực phân biệt
Lời giải:
f(x) = x³ − 3x + m
f'(x) = 3x² − 3 = 3(x² − 1) = 0 ⟹ x = ±1
Điều kiện: f(−1) × f(1) < 0
f(−1) = −1 + 3 + m = m + 2
f(1) = 1 − 3 + m = m − 2
(m + 2)(m − 2) < 0
m² − 4 < 0
−2 < m < 2
Kết quả: −2 < m < 2
Bài tập 4: Áp dụng Viète
Đề bài: Cho phương trình x³ − 5x² + 8x − 4 = 0 có 3 nghiệm x₁, x₂, x₃. Tính giá trị biểu thức A = x₁³ + x₂³ + x₃³
Lời giải:
Theo Viète:
- S₁ = x₁ + x₂ + x₃ = 5
- S₂ = x₁x₂ + x₂x₃ + x₃x₁ = 8
- S₃ = x₁x₂x₃ = 4
Công thức Newton:
\[ x_1^3 + x_2^3 + x_3^3 = S_1^3 – 3S_1S_2 + 3S_3 \]
\[ = 125 – 3(5)(8) + 3(4) = 125 – 120 + 12 = 17 \]
Kết quả: A = 17
Bài tập 5: Phương trình có 3 nghiệm lập CSC
Đề bài: Giải phương trình 2x³ − 9x² + 12x − 5 = 0, biết 3 nghiệm lập thành CSC
Lời giải:
Số hạng giữa: α = 9/(3×2) = 3/2
Kiểm tra x = 3/2:
2(27/8) − 9(9/4) + 12(3/2) − 5
= 27/4 − 81/4 + 18 − 5
= −54/4 + 13 = −13.5 + 13 = −0.5 ≠ 0
Vậy 3/2 không phải nghiệm. Nhẩm lại:
x = 1: 2 − 9 + 12 − 5 = 0 ✓
Chia: (2x³ − 9x² + 12x − 5) : (x − 1) = 2x² − 7x + 5
Giải 2x² − 7x + 5 = 0:
x = (7 ± 3)/4 ⟹ x = 5/2 hoặc x = 1
Nghiệm: x = 1 (nghiệm kép), x = 5/2
Bài tập 6: Tính tổng nghịch đảo
Đề bài: Cho phương trình x³ − 4x² + 5x − 2 = 0 có 3 nghiệm x₁, x₂, x₃. Tính \( \frac{1}{x_1} + \frac{1}{x_2} + \frac{1}{x_3} \)
Lời giải:
\[ \frac{1}{x_1} + \frac{1}{x_2} + \frac{1}{x_3} = \frac{x_2x_3 + x_1x_3 + x_1x_2}{x_1x_2x_3} = \frac{S_2}{S_3} \]
Theo Viète: S₂ = 5, S₃ = 2
\[ \frac{1}{x_1} + \frac{1}{x_2} + \frac{1}{x_3} = \frac{5}{2} \]
Kết quả: 5/2
Bài tập 7: Giải bằng Cardano
Đề bài: Giải phương trình x³ + 6x − 20 = 0
Lời giải:
Dạng t³ + pt + q = 0 với p = 6, q = −20
\[ D = \frac{(-20)^2}{4} + \frac{6^3}{27} = 100 + 8 = 108 > 0 \]
Vậy phương trình có 1 nghiệm thực.
\[ u = \sqrt[3]{10 + \sqrt{108}} = \sqrt[3]{10 + 6\sqrt{3}} \]
\[ v = \sqrt[3]{10 – \sqrt{108}} = \sqrt[3]{10 – 6\sqrt{3}} \]
Nhận xét: \( 10 + 6\sqrt{3} = (1 + \sqrt{3})^3 \) (kiểm tra: 1 + 3√3 + 9 + 3√3 = 10 + 6√3 ✓)
Tương tự: \( 10 – 6\sqrt{3} = (1 – \sqrt{3})^3 \)
u = 1 + √3, v = 1 − √3
t = u + v = 2
Kết quả: x = 2
Bài tập 8: Lập phương trình biết 3 nghiệm
Đề bài: Lập phương trình bậc 3 có 3 nghiệm là 2, 3, 5
Lời giải:
Phương trình có dạng: (x − 2)(x − 3)(x − 5) = 0
Khai triển:
= (x² − 5x + 6)(x − 5)
= x³ − 5x² − 5x² + 25x + 6x − 30
= x³ − 10x² + 31x − 30
Kết quả: x³ − 10x² + 31x − 30 = 0
Bài tập 9: Tìm m để phương trình có nghiệm kép
Đề bài: Tìm m để phương trình x³ − 3x + m = 0 có nghiệm kép
Lời giải:
Phương trình có nghiệm kép khi Δ = 0
Hay f(x) và f'(x) có nghiệm chung
f'(x) = 3x² − 3 = 0 ⟹ x = ±1
Nghiệm kép xảy ra khi:
- f(1) = 0: 1 − 3 + m = 0 ⟹ m = 2
- f(−1) = 0: −1 + 3 + m = 0 ⟹ m = −2
Kết quả: m = 2 hoặc m = −2
Bài tập 10: Bài toán thực tế
Đề bài: Một hình hộp chữ nhật có tổng diện tích 6 mặt là 94 cm², tổng chiều dài các cạnh là 48 cm, và thể tích là 60 cm³. Tìm kích thước hình hộp.
Lời giải:
Gọi 3 kích thước là a, b, c (cm)
Theo đề bài:
- 4(a + b + c) = 48 ⟹ a + b + c = 12
- 2(ab + bc + ca) = 94 ⟹ ab + bc + ca = 47
- abc = 60
Theo Viète, a, b, c là nghiệm của phương trình:
t³ − 12t² + 47t − 60 = 0
Nhẩm: t = 3: 27 − 108 + 141 − 60 = 0 ✓
t = 4: 64 − 192 + 188 − 60 = 0 ✓
t = 5: 125 − 300 + 235 − 60 = 0 ✓
Kết quả: Kích thước hình hộp: 3 cm, 4 cm, 5 cm
Bài tập 11: Tính tổng bình phương nghịch đảo
Đề bài: Cho phương trình x³ − 3x² + 2x − 1 = 0 có 3 nghiệm x₁, x₂, x₃. Tính \( \frac{1}{x_1^2} + \frac{1}{x_2^2} + \frac{1}{x_3^2} \)
Lời giải:
Theo Viète: S₁ = 3, S₂ = 2, S₃ = 1
\[ \frac{1}{x_1^2} + \frac{1}{x_2^2} + \frac{1}{x_3^2} = \frac{(x_2x_3)^2 + (x_1x_3)^2 + (x_1x_2)^2}{(x_1x_2x_3)^2} \]
Tử số = (x₁x₂ + x₂x₃ + x₃x₁)² − 2x₁x₂x₃(x₁ + x₂ + x₃)
= S₂² − 2S₃S₁ = 4 − 2(1)(3) = 4 − 6 = −2
Mẫu số = S₃² = 1
\[ \frac{1}{x_1^2} + \frac{1}{x_2^2} + \frac{1}{x_3^2} = \frac{-2}{1} = -2 \]
Nhận xét: Kết quả âm cho thấy có nghiệm phức (nghiệm phức có bình phương âm khi tính theo công thức đại số)
Kết quả: −2
Bài tập 12: Chứng minh đẳng thức
Đề bài: Cho x³ + px + q = 0 có 3 nghiệm x₁, x₂, x₃. Chứng minh:
\[ x_1^3 + x_2^3 + x_3^3 = -3q \]
Lời giải:
Theo Viète cho dạng rút gọn:
- S₁ = x₁ + x₂ + x₃ = 0
- S₂ = x₁x₂ + x₂x₃ + x₃x₁ = p
- S₃ = x₁x₂x₃ = −q
Áp dụng công thức Newton:
\[ x_1^3 + x_2^3 + x_3^3 = S_1^3 – 3S_1S_2 + 3S_3 \]
\[ = 0 – 0 + 3(-q) = -3q \]
(đpcm)
11. Kết luận
Qua bài viết trên, VJOL đã giúp bạn hiểu rõ về phương trình bậc 3 có 3 nghiệm cùng các kiến thức quan trọng liên quan. Tóm tắt những điểm cần nhớ:
- Dạng tổng quát: ax³ + bx² + cx + d = 0 (a ≠ 0)
- Định lý cơ bản: Phương trình bậc 3 luôn có đúng 3 nghiệm (kể cả nghiệm phức và bội)
- Điều kiện 3 nghiệm thực phân biệt: Δ > 0
- Hệ thức Viète: S₁ = −b/a, S₂ = c/a, S₃ = −d/a
- Công thức Newton: x₁³ + x₂³ + x₃³ = S₁³ − 3S₁S₂ + 3S₃
- 3 nghiệm lập CSC: Số hạng giữa = −b/(3a)
- 3 nghiệm lập CSN: Số hạng giữa = ∛(−d/a)
- Phương pháp giải: Nhẩm nghiệm, Horner, Cardano, lượng giác
- Điều kiện cực trị: f'(x₁) × f'(x₂) < 0
Hy vọng bài viết đã giúp bạn nắm vững kiến thức về phương trình bậc 3 có 3 nghiệm và có thể áp dụng vào giải toán hiệu quả!
Có thể bạn quan tâm
- Hàm số tuần hoàn là gì? Chu kì tuần hoàn và cách xét tính chi tiết
- Mặt cầu: Công thức tính diện tích mặt cầu và thể tích đầy đủ
- Diện tích hình chữ nhật: Công thức tính diện tích HCN lớp 4
- Hình tròn là gì? Tính chất, dấu hiệu nhận biết hình tròn chi tiết
- Công thức nội suy: Nội suy Lagrange và cách tính chi tiết
