Cách tính diện tích hình lục giác đều: Công thức và bài tập chi tiết

Cách tính diện tích hình lục giác đều: Công thức và bài tập chi tiết

Cách tính diện tích hình lục giác đều là kiến thức hình học quan trọng được áp dụng rộng rãi trong học tập và thực tiễn. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp công thức tính diện tích hình lục giác đều, hướng dẫn chi tiết cách áp dụng cùng các bài tập ví dụ minh họa dễ hiểu nhất.

Hình lục giác đều là gì?

Trước khi tìm hiểu cách tính diện tích hình lục giác đều, chúng ta cần nắm vững định nghĩa và các tính chất cơ bản của hình này.

Hình lục giác đều là đa giác đều có 6 cạnh bằng nhau và 6 góc bằng nhau. Đây là một trong những hình đa giác đều phổ biến nhất trong tự nhiên và kiến trúc.

Tính chất của hình lục giác đều

  • 6 cạnh bằng nhau: Tất cả các cạnh có độ dài bằng nhau, ký hiệu là \(a\)
  • 6 góc bằng nhau: Mỗi góc trong bằng \(120°\)
  • Tổng các góc trong: \((6-2) \times 180° = 720°\)
  • Tâm đối xứng: Có 1 tâm đối xứng là giao điểm của 3 đường chéo chính
  • Trục đối xứng: Có 6 trục đối xứng
  • Chia thành 6 tam giác đều: Khi nối tâm với 6 đỉnh, ta được 6 tam giác đều bằng nhau

Công thức tính diện tích hình lục giác đều

Dựa trên các tính chất đặc biệt, có nhiều công thức để tính diện tích hình lục giác đều tùy thuộc vào dữ kiện đề bài cho.

Công thức theo cạnh

Khi biết độ dài cạnh \(a\), công thức tính diện tích hình lục giác đều là:

\(S = \frac{3\sqrt{3}}{2}a^2\)

Trong đó:

  • \(S\): Diện tích hình lục giác đều
  • \(a\): Độ dài cạnh của hình lục giác đều
  • \(\sqrt{3} \approx 1,732\)

Công thức theo bán kính đường tròn ngoại tiếp

Khi biết bán kính đường tròn ngoại tiếp \(R\):

\(S = \frac{3\sqrt{3}}{2}R^2\)

Lưu ý: Với hình lục giác đều, bán kính đường tròn ngoại tiếp bằng độ dài cạnh: \(R = a\)

Công thức theo bán kính đường tròn nội tiếp

Khi biết bán kính đường tròn nội tiếp \(r\) (apothem):

\(S = 2\sqrt{3} \times r^2\)

Mối quan hệ giữa \(r\) và \(a\): \(r = \frac{\sqrt{3}}{2}a\)

Bảng tổng hợp công thức

Dữ kiện cho trước Công thức diện tích
Cạnh \(a\) \(S = \frac{3\sqrt{3}}{2}a^2\)
Bán kính ngoại tiếp \(R\) \(S = \frac{3\sqrt{3}}{2}R^2\)
Bán kính nội tiếp \(r\) \(S = 2\sqrt{3} \times r^2\)
Chu vi \(C\) \(S = \frac{\sqrt{3}}{24}C^2\)

Cách tính diện tích hình lục giác đều chi tiết

Để hiểu rõ hơn về cách tính diện tích hình lục giác đều, chúng ta sẽ phân tích từng phương pháp cụ thể.

Phương pháp 1: Chia thành 6 tam giác đều

Đây là phương pháp phổ biến nhất để chứng minh và tính diện tích hình lục giác đều.

Các bước thực hiện:

  1. Bước 1: Nối tâm O của hình lục giác đều với 6 đỉnh
  2. Bước 2: Ta được 6 tam giác đều, mỗi tam giác có cạnh bằng \(a\)
  3. Bước 3: Tính diện tích 1 tam giác đều: \(S_{tam giác} = \frac{\sqrt{3}}{4}a^2\)
  4. Bước 4: Nhân với 6 để được diện tích hình lục giác đều

Kết quả:

\(S = 6 \times \frac{\sqrt{3}}{4}a^2 = \frac{6\sqrt{3}}{4}a^2 = \frac{3\sqrt{3}}{2}a^2\)

Phương pháp 2: Sử dụng apothem (bán kính nội tiếp)

Apothem là khoảng cách từ tâm đến trung điểm của một cạnh.

Các bước thực hiện:

  1. Bước 1: Tính apothem: \(r = \frac{\sqrt{3}}{2}a\)
  2. Bước 2: Tính chu vi: \(C = 6a\)
  3. Bước 3: Áp dụng công thức: \(S = \frac{1}{2} \times C \times r\)

Kết quả:

\(S = \frac{1}{2} \times 6a \times \frac{\sqrt{3}}{2}a = \frac{3\sqrt{3}}{2}a^2\)

Ví dụ minh họa cách tính diện tích hình lục giác đều

Sau khi nắm vững lý thuyết, hãy cùng áp dụng cách tính diện tích hình lục giác đều qua các bài tập cụ thể.

Ví dụ 1: Tính diện tích khi biết cạnh

Đề bài: Cho hình lục giác đều có cạnh \(a = 4\) cm. Tính diện tích hình lục giác đều.

Lời giải:

Áp dụng công thức: \(S = \frac{3\sqrt{3}}{2}a^2\)

Thay \(a = 4\) cm vào công thức:

\(S = \frac{3\sqrt{3}}{2} \times 4^2 = \frac{3\sqrt{3}}{2} \times 16 = 24\sqrt{3}\) cm²

\(S \approx 24 \times 1,732 \approx 41,57\) cm²

Đáp số: \(S = 24\sqrt{3} \approx 41,57\) cm²

Ví dụ 2: Tính diện tích khi biết chu vi

Đề bài: Cho hình lục giác đều có chu vi bằng 30 cm. Tính diện tích hình lục giác đều.

Lời giải:

Tính độ dài cạnh:

\(a = \frac{C}{6} = \frac{30}{6} = 5\) cm

Áp dụng công thức tính diện tích:

\(S = \frac{3\sqrt{3}}{2} \times 5^2 = \frac{3\sqrt{3}}{2} \times 25 = \frac{75\sqrt{3}}{2}\) cm²

\(S \approx \frac{75 \times 1,732}{2} \approx 64,95\) cm²

Đáp số: \(S = \frac{75\sqrt{3}}{2} \approx 64,95\) cm²

Ví dụ 3: Tính diện tích khi biết bán kính nội tiếp

Đề bài: Cho hình lục giác đều có bán kính đường tròn nội tiếp \(r = 3\sqrt{3}\) cm. Tính diện tích hình lục giác đều.

Lời giải:

Áp dụng công thức: \(S = 2\sqrt{3} \times r^2\)

Thay \(r = 3\sqrt{3}\) cm vào công thức:

\(S = 2\sqrt{3} \times (3\sqrt{3})^2 = 2\sqrt{3} \times 27 = 54\sqrt{3}\) cm²

\(S \approx 54 \times 1,732 \approx 93,53\) cm²

Đáp số: \(S = 54\sqrt{3} \approx 93,53\) cm²

Ví dụ 4: Bài toán thực tế

Đề bài: Một viên gạch lát sàn hình lục giác đều có cạnh 10 cm. Tính diện tích của viên gạch.

Lời giải:

Áp dụng công thức: \(S = \frac{3\sqrt{3}}{2}a^2\)

Với \(a = 10\) cm:

\(S = \frac{3\sqrt{3}}{2} \times 10^2 = \frac{3\sqrt{3}}{2} \times 100 = 150\sqrt{3}\) cm²

\(S \approx 150 \times 1,732 \approx 259,8\) cm²

Đáp số: Diện tích viên gạch khoảng \(259,8\) cm² hay \(0,026\) m²

Bài tập tự luyện

Để củng cố kiến thức về diện tích hình lục giác đều, hãy thử sức với các bài tập sau.

Bài 1: Tính diện tích hình lục giác đều có cạnh 6 cm.

Bài 2: Hình lục giác đều có diện tích \(96\sqrt{3}\) cm². Tính độ dài cạnh.

Bài 3: Tính diện tích hình lục giác đều có bán kính đường tròn ngoại tiếp bằng 8 cm.

Bài 4: So sánh diện tích hình lục giác đều cạnh 5 cm với diện tích hình vuông cạnh 7 cm.

Đáp án

Bài Đáp án
Bài 1 \(S = 54\sqrt{3} \approx 93,53\) cm²
Bài 2 \(a = 8\) cm
Bài 3 \(S = 96\sqrt{3} \approx 166,28\) cm²
Bài 4 Lục giác: \(\approx 64,95\) cm²; Vuông: 49 cm². Lục giác lớn hơn.

Kết luận

Qua bài viết trên, VJOL đã hướng dẫn chi tiết cách tính diện tích hình lục giác đều với công thức cơ bản \(S = \frac{3\sqrt{3}}{2}a^2\). Đây là kiến thức nền tảng giúp các bạn giải quyết nhiều bài toán hình học phẳng. Hãy luyện tập thường xuyên với các bài tập để nắm vững phương pháp tính toán nhé!

Fenwick Trần

Fenwick Trần

Fenwick Trần là tác giả VJOL - Tạp chí Khoa học Việt Nam Trực tuyến. Ông cống hiến cho sứ mệnh lan tỏa tri thức đến cộng đồng học thuật.