Diện tích hình chóp, thể tích hình chóp cụt và nón cụt đầy đủ nhất
Diện tích hình chóp và thể tích hình chóp cụt là những kiến thức quan trọng trong hình học không gian. Bài viết này tổng hợp đầy đủ công thức hình chóp cụt, công thức tính thể tích hình chóp cụt, thể tích hình nón cụt cùng diện tích hình chóp cụt. Mỗi công thức đều có chứng minh và ví dụ minh họa chi tiết.
1. Hình chóp – Khái niệm và công thức cơ bản
Trước khi tìm hiểu hình chóp cụt, cần nắm vững kiến thức về hình chóp:
1.1. Định nghĩa hình chóp
Hình chóp là hình không gian có một mặt đáy là đa giác và các mặt bên là các tam giác có chung một đỉnh (gọi là đỉnh của hình chóp).
Ký hiệu: Hình chóp S.ABCD có đỉnh S, đáy là đa giác ABCD.
1.2. Diện tích hình chóp
Diện tích hình chóp gồm diện tích xung quanh và diện tích toàn phần:
| Đại lượng | Công thức | Giải thích |
|---|---|---|
| Diện tích xung quanh | \( S_{xq} = \sum S_{\text{mặt bên}} \) | Tổng diện tích các mặt bên |
| Diện tích toàn phần | \( S_{tp} = S_{xq} + S_{đáy} \) | Diện tích xung quanh + diện tích đáy |
1.3. Diện tích hình chóp đều
Với hình chóp đều có đáy là đa giác đều n cạnh, cạnh đáy a, trung đoạn (apothem) l:
\[ S_{xq} = \frac{1}{2} \times \text{chu vi đáy} \times l = \frac{1}{2} \times n \times a \times l \]
Trong đó: l là đường cao của mặt bên (khoảng cách từ đỉnh đến cạnh đáy).
1.4. Thể tích hình chóp
Công thức thể tích hình chóp:
\[ V = \frac{1}{3} \times S_{đáy} \times h \]
Trong đó:
- \( S_{đáy} \): Diện tích đáy
- \( h \): Chiều cao (khoảng cách từ đỉnh đến mặt đáy)
2. Hình chóp cụt là gì?
Trước khi học công thức tính hình chóp cụt, cần hiểu khái niệm:
2.1. Định nghĩa hình chóp cụt
Hình chóp cụt (hay khối chóp cụt) là phần hình chóp nằm giữa mặt đáy và một mặt phẳng song song với đáy cắt hình chóp.
Đặc điểm:
- Có hai đáy song song: đáy lớn và đáy nhỏ
- Hai đáy là hai đa giác đồng dạng
- Các mặt bên là hình thang
- Chiều cao h là khoảng cách giữa hai đáy
2.2. Các yếu tố của hình chóp cụt
| Ký hiệu | Tên gọi | Giải thích |
|---|---|---|
| \( S_1 \) hoặc \( B \) | Diện tích đáy lớn | Đáy dưới của hình chóp cụt |
| \( S_2 \) hoặc \( b \) | Diện tích đáy nhỏ | Đáy trên của hình chóp cụt |
| \( h \) | Chiều cao | Khoảng cách giữa hai đáy |
| \( l \) | Trung đoạn | Đường cao của mặt bên (hình thang) |
3. Công thức tính thể tích hình chóp cụt
Đây là công thức tính thể tích chóp cụt quan trọng nhất:
3.1. Công thức thể tích khối chóp cụt
Công thức tính thể tích hình chóp cụt:
\[ V = \frac{1}{3}h(S_1 + S_2 + \sqrt{S_1 \cdot S_2}) \]
Hoặc viết dưới dạng:
\[ V = \frac{h}{3}(B + b + \sqrt{Bb}) \]
Trong đó:
- \( h \): Chiều cao hình chóp cụt
- \( S_1 \) (hoặc B): Diện tích đáy lớn
- \( S_2 \) (hoặc b): Diện tích đáy nhỏ
3.2. Chứng minh công thức thể tích hình chóp cụt
Gọi hình chóp ban đầu có đỉnh S, chiều cao H, đáy có diện tích \( S_1 \).
Mặt phẳng cắt song song với đáy tạo ra đáy nhỏ có diện tích \( S_2 \), cách đỉnh một khoảng \( H – h \).
Theo tính chất đồng dạng:
\[ \frac{S_2}{S_1} = \left(\frac{H-h}{H}\right)^2 \]
Thể tích khối chóp cụt = Thể tích hình chóp lớn – Thể tích hình chóp nhỏ:
\[ V = \frac{1}{3}S_1 \cdot H – \frac{1}{3}S_2 \cdot (H-h) \]
Sau khi biến đổi (thay \( H \) theo \( h, S_1, S_2 \)), ta được:
\[ V = \frac{h}{3}(S_1 + S_2 + \sqrt{S_1 \cdot S_2}) \]
3.3. Các trường hợp đặc biệt
| Trường hợp | Điều kiện | Công thức rút gọn |
|---|---|---|
| Đáy nhỏ = 0 | \( S_2 = 0 \) | \( V = \frac{1}{3}S_1 \cdot h \) (hình chóp) |
| Hai đáy bằng nhau | \( S_1 = S_2 = S \) | \( V = S \cdot h \) (hình lăng trụ) |
4. Diện tích hình chóp cụt
Diện tích hình chóp cụt bao gồm diện tích xung quanh và diện tích toàn phần:
4.1. Công thức diện tích xung quanh
Diện tích xung quanh hình chóp cụt bằng tổng diện tích các mặt bên (hình thang):
\[ S_{xq} = \sum S_{\text{mặt bên}} \]
Với hình chóp cụt đều (hai đáy là đa giác đều):
\[ S_{xq} = \frac{1}{2}(p_1 + p_2) \times l \]
Trong đó:
- \( p_1 \): Chu vi đáy lớn
- \( p_2 \): Chu vi đáy nhỏ
- \( l \): Trung đoạn (đường cao của mặt bên hình thang)
4.2. Công thức diện tích toàn phần
Diện tích toàn phần hình chóp cụt:
\[ S_{tp} = S_{xq} + S_1 + S_2 \]
Trong đó:
- \( S_{xq} \): Diện tích xung quanh
- \( S_1 \): Diện tích đáy lớn
- \( S_2 \): Diện tích đáy nhỏ
5. Thể tích hình nón cụt
Thể tích hình nón cụt (hay thể tích nón cụt) là trường hợp đặc biệt khi đáy là hình tròn:
5.1. Định nghĩa hình nón cụt
Hình nón cụt là phần hình nón nằm giữa đáy và một mặt phẳng song song với đáy.
Đặc điểm:
- Hai đáy là hai hình tròn song song
- Mặt xung quanh là mặt nón cụt
5.2. Công thức thể tích nón cụt
Thể tích hình nón cụt:
\[ V = \frac{1}{3}\pi h(R^2 + r^2 + Rr) \]
Trong đó:
- \( h \): Chiều cao hình nón cụt
- \( R \): Bán kính đáy lớn
- \( r \): Bán kính đáy nhỏ
Giải thích: Công thức này suy ra từ công thức tính thể tích hình chóp cụt với \( S_1 = \pi R^2 \), \( S_2 = \pi r^2 \):
\[ V = \frac{h}{3}(\pi R^2 + \pi r^2 + \sqrt{\pi R^2 \cdot \pi r^2}) = \frac{\pi h}{3}(R^2 + r^2 + Rr) \]
5.3. Diện tích xung quanh hình nón cụt
Diện tích xung quanh nón cụt:
\[ S_{xq} = \pi(R + r) \times l \]
Trong đó \( l \) là đường sinh (độ dài đoạn thẳng nối hai đường tròn đáy trên mặt xung quanh):
\[ l = \sqrt{h^2 + (R – r)^2} \]
5.4. Diện tích toàn phần hình nón cụt
\[ S_{tp} = S_{xq} + \pi R^2 + \pi r^2 = \pi(R + r)l + \pi(R^2 + r^2) \]
6. Bảng tổng hợp công thức hình chóp cụt và nón cụt
Dưới đây là bảng tổng hợp tất cả công thức tính hình chóp cụt và hình nón cụt:
| Đại lượng | Hình chóp cụt | Hình nón cụt |
|---|---|---|
| Thể tích | \( V = \frac{h}{3}(S_1 + S_2 + \sqrt{S_1S_2}) \) | \( V = \frac{\pi h}{3}(R^2 + r^2 + Rr) \) |
| Diện tích xung quanh | \( S_{xq} = \frac{1}{2}(p_1 + p_2)l \) (chóp cụt đều) | \( S_{xq} = \pi(R + r)l \) |
| Diện tích toàn phần | \( S_{tp} = S_{xq} + S_1 + S_2 \) | \( S_{tp} = \pi(R+r)l + \pi(R^2 + r^2) \) |
| Đường sinh l | Cạnh bên của hình thang | \( l = \sqrt{h^2 + (R-r)^2} \) |
7. So sánh hình chóp, hình chóp cụt và hình lăng trụ
Để hiểu rõ công thức hình chóp cụt, cần so sánh với các hình liên quan:
| Hình | Công thức thể tích | Đặc điểm |
|---|---|---|
| Hình chóp | \( V = \frac{1}{3}Sh \) | Một đáy, một đỉnh |
| Hình chóp cụt | \( V = \frac{h}{3}(S_1 + S_2 + \sqrt{S_1S_2}) \) | Hai đáy đồng dạng |
| Hình lăng trụ | \( V = Sh \) | Hai đáy bằng nhau |
Nhận xét: Thể tích khối chóp cụt có thể xem là trung gian giữa hình chóp và hình lăng trụ.
8. Ví dụ và bài tập minh họa
Dưới đây là các bài tập áp dụng công thức tính thể tích chóp cụt và thể tích nón cụt:
Bài tập 1: Thể tích hình chóp cụt cơ bản
Đề bài: Một hình chóp cụt có diện tích đáy lớn \( S_1 = 36 \, cm^2 \), diện tích đáy nhỏ \( S_2 = 16 \, cm^2 \), chiều cao h = 6 cm. Tính thể tích hình chóp cụt.
Lời giải:
Áp dụng công thức tính thể tích hình chóp cụt:
\[ V = \frac{h}{3}(S_1 + S_2 + \sqrt{S_1 \cdot S_2}) \]
\[ V = \frac{6}{3}(36 + 16 + \sqrt{36 \times 16}) \]
\[ V = 2(36 + 16 + \sqrt{576}) \]
\[ V = 2(36 + 16 + 24) = 2 \times 76 = 152 \, cm^3 \]
Kết luận: Thể tích hình chóp cụt là \( 152 \, cm^3 \)
Bài tập 2: Thể tích hình nón cụt
Đề bài: Một hình nón cụt có bán kính đáy lớn R = 6 cm, bán kính đáy nhỏ r = 3 cm, chiều cao h = 4 cm. Tính thể tích nón cụt.
Lời giải:
Áp dụng công thức thể tích hình nón cụt:
\[ V = \frac{\pi h}{3}(R^2 + r^2 + Rr) \]
\[ V = \frac{\pi \times 4}{3}(36 + 9 + 18) \]
\[ V = \frac{4\pi}{3} \times 63 = 84\pi \approx 263,89 \, cm^3 \]
Kết luận: Thể tích hình nón cụt là \( 84\pi \approx 263,89 \, cm^3 \)
Bài tập 3: Diện tích hình chóp cụt đều
Đề bài: Hình chóp cụt đều có đáy lớn là hình vuông cạnh 8 cm, đáy nhỏ là hình vuông cạnh 4 cm, trung đoạn l = 5 cm. Tính diện tích hình chóp cụt.
Lời giải:
Diện tích xung quanh:
- Chu vi đáy lớn: \( p_1 = 4 \times 8 = 32 \, cm \)
- Chu vi đáy nhỏ: \( p_2 = 4 \times 4 = 16 \, cm \)
\[ S_{xq} = \frac{1}{2}(p_1 + p_2) \times l = \frac{1}{2}(32 + 16) \times 5 = \frac{1}{2} \times 48 \times 5 = 120 \, cm^2 \]
Diện tích toàn phần:
- \( S_1 = 8^2 = 64 \, cm^2 \)
- \( S_2 = 4^2 = 16 \, cm^2 \)
\[ S_{tp} = S_{xq} + S_1 + S_2 = 120 + 64 + 16 = 200 \, cm^2 \]
Kết luận: \( S_{xq} = 120 \, cm^2 \), \( S_{tp} = 200 \, cm^2 \)
Bài tập 4: Diện tích xung quanh hình nón cụt
Đề bài: Hình nón cụt có R = 5 cm, r = 2 cm, h = 4 cm. Tính diện tích xung quanh.
Lời giải:
Bước 1: Tính đường sinh l:
\[ l = \sqrt{h^2 + (R – r)^2} = \sqrt{16 + 9} = \sqrt{25} = 5 \, cm \]
Bước 2: Tính diện tích xung quanh:
\[ S_{xq} = \pi(R + r) \times l = \pi(5 + 2) \times 5 = 35\pi \approx 109,96 \, cm^2 \]
Kết luận: \( S_{xq} = 35\pi \approx 109,96 \, cm^2 \)
Bài tập 5: Bài toán tổng hợp
Đề bài: Một cái xô hình nón cụt có bán kính miệng 15 cm, bán kính đáy 10 cm, chiều cao 20 cm. Tính thể tích nước mà xô chứa được.
Lời giải:
Áp dụng công thức tính thể tích hình chóp cụt (dạng nón cụt):
\[ V = \frac{\pi h}{3}(R^2 + r^2 + Rr) \]
\[ V = \frac{\pi \times 20}{3}(225 + 100 + 150) \]
\[ V = \frac{20\pi}{3} \times 475 = \frac{9500\pi}{3} \approx 9948,38 \, cm^3 \approx 9,95 \, lít \]
Kết luận: Xô chứa được khoảng 9,95 lít nước.
Bài tập 6: Tìm chiều cao hình chóp cụt
Đề bài: Thể tích khối chóp cụt bằng 98 cm³, diện tích đáy lớn 25 cm², đáy nhỏ 9 cm². Tìm chiều cao.
Lời giải:
Từ công thức: \( V = \frac{h}{3}(S_1 + S_2 + \sqrt{S_1S_2}) \)
\[ 98 = \frac{h}{3}(25 + 9 + \sqrt{25 \times 9}) \]
\[ 98 = \frac{h}{3}(25 + 9 + 15) = \frac{h}{3} \times 49 \]
\[ h = \frac{98 \times 3}{49} = 6 \, cm \]
Kết luận: Chiều cao hình chóp cụt là 6 cm.
Bài tập 7: Diện tích hình chóp tam giác đều
Đề bài: Tính diện tích hình chóp tam giác đều S.ABC có cạnh đáy a = 6 cm, cạnh bên b = 5 cm.
Lời giải:
Diện tích đáy:
\[ S_{đáy} = \frac{a^2\sqrt{3}}{4} = \frac{36\sqrt{3}}{4} = 9\sqrt{3} \, cm^2 \]
Trung đoạn l:
\[ l = \sqrt{b^2 – \left(\frac{a}{2}\right)^2} = \sqrt{25 – 9} = 4 \, cm \]
Diện tích xung quanh:
\[ S_{xq} = \frac{1}{2} \times 3a \times l = \frac{1}{2} \times 18 \times 4 = 36 \, cm^2 \]
Diện tích toàn phần:
\[ S_{tp} = 36 + 9\sqrt{3} \approx 51,59 \, cm^2 \]
9. Một số lưu ý quan trọng
Khi tính thể tích hình chóp cụt và diện tích hình chóp cụt, cần lưu ý:
| Lưu ý | Giải thích |
|---|---|
| Phân biệt S và p | S: diện tích đáy, p: chu vi đáy |
| Đường sinh và chiều cao | l (đường sinh) ≠ h (chiều cao), \( l = \sqrt{h^2 + (R-r)^2} \) |
| Hai đáy đồng dạng | Tỉ số diện tích = bình phương tỉ số cạnh |
| Đơn vị | Thể tích: cm³, m³; Diện tích: cm², m² |
10. Kết luận
Diện tích hình chóp và thể tích hình chóp cụt là kiến thức quan trọng trong hình học không gian. Để nắm vững chủ đề này, học sinh cần:
- Ghi nhớ công thức tính thể tích hình chóp cụt: \( V = \frac{h}{3}(S_1 + S_2 + \sqrt{S_1S_2}) \)
- Nắm vững thể tích hình nón cụt: \( V = \frac{\pi h}{3}(R^2 + r^2 + Rr) \)
- Biết cách tính diện tích hình chóp cụt bằng cách cộng diện tích các mặt
- Phân biệt chiều cao h và đường sinh l trong các công thức
- Luyện tập với nhiều dạng bài tập để thành thạo
Hy vọng bài viết này giúp bạn nắm vững công thức hình chóp cụt và tự tin giải quyết mọi bài toán liên quan!
Có thể bạn quan tâm
- Tập giá trị của hàm số lượng giác: Sin, Cos, Tan, Cot chi tiết
- Các chữ số tự nhiên là phát minh của nước nào? Lịch sử ra đời
- Cách tính độ lệch chuẩn: Công thức và bấm máy Casio 580
- Nguyên lý Dirichlet: Định lý, công thức và bài tập chi tiết
- Khối đa diện đều loại {4;3}: Các loại khối đa diện chi tiết
