Pt bậc 3: Công thức delta, Vi-ét và nghiệm phương trình bậc ba
Phương trình bậc 3 là một trong những dạng phương trình quan trọng trong chương trình Toán THPT, đặc biệt xuất hiện nhiều trong các bài toán khảo sát hàm số và giải phương trình. Phương trình bậc 3 là phương trình có dạng ax³ + bx² + cx + d = 0 với a ≠ 0, luôn có ít nhất một nghiệm thực. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ định nghĩa, các phương pháp giải và ví dụ minh họa chi tiết.
1. Phương trình bậc 3 là gì?
Phương trình bậc 3 là dạng phương trình đại số cơ bản với bậc cao nhất là 3:
1.1. Định nghĩa
Phương trình bậc 3 (hay phương trình bậc ba) một ẩn là phương trình có dạng:
\[ ax^3 + bx^2 + cx + d = 0 \quad (a \neq 0) \]
Trong đó:
- a: Hệ số bậc cao nhất (a ≠ 0)
- b: Hệ số bậc hai
- c: Hệ số bậc nhất
- d: Hệ số tự do
- x: Ẩn số cần tìm
1.2. Tính chất cơ bản
| Tính chất | Nội dung |
|---|---|
| Số nghiệm thực | Luôn có ít nhất 1 nghiệm thực, tối đa 3 nghiệm |
| Số nghiệm phức | Luôn có đúng 3 nghiệm (kể cả nghiệm kép, nghiệm phức) |
| Nghiệm phức | Nếu có nghiệm phức thì đi theo cặp liên hợp |
1.3. Ví dụ phương trình bậc 3
| Phương trình | a | b | c | d |
|---|---|---|---|---|
| \( x^3 – 6x^2 + 11x – 6 = 0 \) | 1 | −6 | 11 | −6 |
| \( 2x^3 + 3x^2 – 5x = 0 \) | 2 | 3 | −5 | 0 |
| \( x^3 – 8 = 0 \) | 1 | 0 | 0 | −8 |
| \( x^3 + x = 0 \) | 1 | 0 | 1 | 0 |
1.4. Lịch sử
Công thức nghiệm tổng quát của phương trình bậc 3 được tìm ra bởi các nhà toán học Ý vào thế kỷ 16:
- Scipione del Ferro (khoảng 1515): Tìm ra công thức đầu tiên
- Niccolò Tartaglia (1535): Phát triển phương pháp giải
- Gerolamo Cardano (1545): Công bố công thức trong sách “Ars Magna”
2. Các dạng phương trình bậc 3
Phương trình bậc 3 có nhiều dạng đặc biệt:
2.1. Dạng tổng quát
\[ ax^3 + bx^2 + cx + d = 0 \quad (a \neq 0) \]
2.2. Dạng chính tắc (khuyết bậc 2)
\[ x^3 + px + q = 0 \]
Cách đưa về dạng chính tắc: Đặt \( x = t – \frac{b}{3a} \)
2.3. Các dạng đặc biệt thường gặp
| Dạng | Điều kiện | Phương pháp giải |
|---|---|---|
| Khuyết d: \( ax^3 + bx^2 + cx = 0 \) | d = 0 | Đặt x làm nhân tử chung |
| Khuyết b, d: \( ax^3 + cx = 0 \) | b = d = 0 | Đặt x làm nhân tử chung |
| Khuyết b, c: \( ax^3 + d = 0 \) | b = c = 0 | Giải trực tiếp \( x^3 = -\frac{d}{a} \) |
| Tổng/hiệu lập phương | \( x^3 \pm k^3 = 0 \) | Dùng hằng đẳng thức |
| Có nghiệm nguyên | d chia hết cho a | Nhẩm nghiệm + Horner |
2.4. Dạng đối xứng
\[ ax^3 + bx^2 + bx + a = 0 \quad (a \neq 0) \]
Đặc điểm: x = −1 luôn là nghiệm
2.5. Dạng phản đối xứng
\[ ax^3 + bx^2 – bx – a = 0 \quad (a \neq 0) \]
Đặc điểm: x = 1 luôn là nghiệm
3. Phương pháp giải phương trình bậc 3 bằng nhẩm nghiệm
Đây là phương pháp phổ biến nhất để giải phương trình bậc 3:
3.1. Nguyên lý
Nếu phương trình bậc 3 có nghiệm hữu tỉ \( x = \frac{p}{q} \) (p, q nguyên tố cùng nhau) thì:
- p là ước của hệ số tự do d
- q là ước của hệ số bậc cao nhất a
Trường hợp đặc biệt: Nếu a = 1 thì nghiệm hữu tỉ (nếu có) là ước của d.
3.2. Các bước giải
- Bước 1: Liệt kê các ước của d (và a nếu a ≠ 1)
- Bước 2: Thử các giá trị để tìm nghiệm x₀
- Bước 3: Phân tích đa thức: \( ax^3 + bx^2 + cx + d = a(x – x_0)(x^2 + mx + n) \)
- Bước 4: Giải phương trình bậc 2 còn lại
3.3. Sơ đồ Horner
Dùng để chia đa thức khi đã biết một nghiệm x₀:
| a | b | c | d | |
|---|---|---|---|---|
| x₀ | a·x₀ | (b + ax₀)·x₀ | … | |
| Kết quả | a | b + ax₀ | c + (b + ax₀)·x₀ | 0 |
3.4. Ví dụ minh họa
Ví dụ: Giải phương trình \( x^3 – 6x^2 + 11x – 6 = 0 \)
Lời giải:
Ước của d = −6: ±1, ±2, ±3, ±6
Thử x = 1: 1 − 6 + 11 − 6 = 0 ✓
Sơ đồ Horner với x₀ = 1:
| 1 | −6 | 11 | −6 | |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 1 | −5 | 6 | |
| 1 | −5 | 6 | 0 |
\[ x^3 – 6x^2 + 11x – 6 = (x – 1)(x^2 – 5x + 6) = (x – 1)(x – 2)(x – 3) \]
Nghiệm: x ∈ {1, 2, 3}
4. Phương pháp đặt ẩn phụ
Một số dạng phương trình bậc 3 có thể giải bằng đặt ẩn phụ:
4.1. Dạng bậc 3 khuyết bậc 2: ax³ + cx + d = 0
Phương pháp: Đặt x = u + v với điều kiện 3uv = −c/a
4.2. Dạng đối xứng: ax³ + bx² + bx + a = 0
Phương pháp:
Chia cả hai vế cho x² (x ≠ 0):
\[ a\left(x + \frac{1}{x}\right) + b\left(1 + \frac{1}{x}\right) + \frac{b}{x} = 0 \]
Hoặc nhận thấy x = −1 là nghiệm, phân tích:
\[ ax^3 + bx^2 + bx + a = (x + 1)(ax^2 + (b-a)x + a) \]
4.3. Dạng: (x + a)³ + (x + b)³ = c
Phương pháp: Đặt \( t = x + \frac{a+b}{2} \)
4.4. Dạng: x³ + 3ax² + 3a²x + a³ = b
Nhận dạng: Vế trái là (x + a)³
\[ (x + a)^3 = b \Rightarrow x = \sqrt[3]{b} – a \]
4.5. Ví dụ
Ví dụ: Giải phương trình \( x^3 + 3x^2 + 3x – 7 = 0 \)
Lời giải:
Nhận thấy: \( x^3 + 3x^2 + 3x + 1 = (x + 1)^3 \)
Phương trình tương đương:
\[ (x + 1)^3 – 8 = 0 \]
\[ (x + 1)^3 = 8 = 2^3 \]
\[ x + 1 = 2 \]
\[ x = 1 \]
Nghiệm: x = 1
5. Công thức Cardano
Công thức Cardano là công thức nghiệm tổng quát của phương trình bậc 3:
5.1. Dạng chính tắc
Xét phương trình dạng chính tắc:
\[ x^3 + px + q = 0 \]
5.2. Biệt thức Delta
\[ \Delta = -4p^3 – 27q^2 \]
Hoặc viết dưới dạng:
\[ \Delta = \left(\frac{q}{2}\right)^2 + \left(\frac{p}{3}\right)^3 \]
5.3. Công thức nghiệm Cardano
Đặt:
\[ u = \sqrt[3]{-\frac{q}{2} + \sqrt{\Delta}} \quad ; \quad v = \sqrt[3]{-\frac{q}{2} – \sqrt{\Delta}} \]
Với điều kiện: \( uv = -\frac{p}{3} \)
Ba nghiệm:
\[ x_1 = u + v \]
\[ x_2 = \omega u + \omega^2 v \]
\[ x_3 = \omega^2 u + \omega v \]
Trong đó \( \omega = \frac{-1 + i\sqrt{3}}{2} \) là căn bậc 3 của đơn vị.
5.4. Các trường hợp theo Delta
| Điều kiện | Số nghiệm thực | Đặc điểm |
|---|---|---|
| Δ > 0 | 1 nghiệm thực | 2 nghiệm phức liên hợp |
| Δ = 0 | 2 nghiệm thực (có nghiệm kép) | 3 nghiệm thực, ít nhất 2 bằng nhau |
| Δ < 0 | 3 nghiệm thực phân biệt | Casus irreducibilis |
5.5. Đưa về dạng chính tắc
Từ phương trình tổng quát \( ax^3 + bx^2 + cx + d = 0 \):
Bước 1: Chia cho a: \( x^3 + \frac{b}{a}x^2 + \frac{c}{a}x + \frac{d}{a} = 0 \)
Bước 2: Đặt \( x = t – \frac{b}{3a} \) để khử bậc 2
Được dạng chính tắc \( t^3 + pt + q = 0 \) với:
\[ p = \frac{c}{a} – \frac{b^2}{3a^2} = \frac{3ac – b^2}{3a^2} \]
\[ q = \frac{d}{a} – \frac{bc}{3a^2} + \frac{2b^3}{27a^3} = \frac{2b^3 – 9abc + 27a^2d}{27a^3} \]
5.6. Ví dụ áp dụng Cardano
Ví dụ: Giải phương trình \( x^3 – 6x – 9 = 0 \)
Lời giải:
Đây là dạng chính tắc với p = −6, q = −9
\[ \Delta = \left(\frac{-9}{2}\right)^2 + \left(\frac{-6}{3}\right)^3 = \frac{81}{4} – 8 = \frac{49}{4} > 0 \]
\[ \sqrt{\Delta} = \frac{7}{2} \]
\[ u = \sqrt[3]{-\frac{-9}{2} + \frac{7}{2}} = \sqrt[3]{8} = 2 \]
\[ v = \sqrt[3]{-\frac{-9}{2} – \frac{7}{2}} = \sqrt[3]{1} = 1 \]
Nghiệm thực: \( x_1 = u + v = 2 + 1 = 3 \)
Kiểm tra: 3³ − 6(3) − 9 = 27 − 18 − 9 = 0 ✓
6. Hệ thức Viète cho phương trình bậc 3
Hệ thức Viète mở rộng cho phương trình bậc 3:
6.1. Công thức Viète
Nếu phương trình \( ax^3 + bx^2 + cx + d = 0 \) có 3 nghiệm x₁, x₂, x₃ thì:
\[ \begin{cases} x_1 + x_2 + x_3 = -\frac{b}{a} \\ x_1x_2 + x_2x_3 + x_3x_1 = \frac{c}{a} \\ x_1x_2x_3 = -\frac{d}{a} \end{cases} \]
6.2. Ký hiệu gọn
Đặt:
- \( S_1 = x_1 + x_2 + x_3 = -\frac{b}{a} \)
- \( S_2 = x_1x_2 + x_2x_3 + x_3x_1 = \frac{c}{a} \)
- \( S_3 = x_1x_2x_3 = -\frac{d}{a} \)
6.3. Các hệ thức liên quan
| Biểu thức | Công thức theo S₁, S₂, S₃ |
|---|---|
| \( x_1^2 + x_2^2 + x_3^2 \) | \( S_1^2 – 2S_2 \) |
| \( x_1^3 + x_2^3 + x_3^3 \) | \( S_1^3 – 3S_1S_2 + 3S_3 \) |
| \( \frac{1}{x_1} + \frac{1}{x_2} + \frac{1}{x_3} \) | \( \frac{S_2}{S_3} \) (S₃ ≠ 0) |
| \( x_1^2x_2^2 + x_2^2x_3^2 + x_3^2x_1^2 \) | \( S_2^2 – 2S_1S_3 \) |
| \( (x_1-x_2)^2(x_2-x_3)^2(x_3-x_1)^2 \) | \( -\frac{\Delta}{a^2} \) |
6.4. Định lý Viète đảo
Nếu ba số x₁, x₂, x₃ có:
- Tổng: S₁ = x₁ + x₂ + x₃
- Tổng các tích đôi một: S₂ = x₁x₂ + x₂x₃ + x₃x₁
- Tích: S₃ = x₁x₂x₃
Thì x₁, x₂, x₃ là nghiệm của phương trình:
\[ x^3 – S_1x^2 + S_2x – S_3 = 0 \]
6.5. Ví dụ
Ví dụ: Cho phương trình \( x^3 – 3x^2 + 2x + 1 = 0 \) có 3 nghiệm x₁, x₂, x₃. Tính \( x_1^2 + x_2^2 + x_3^2 \).
Lời giải:
Theo Viète: S₁ = 3, S₂ = 2, S₃ = −1
\[ x_1^2 + x_2^2 + x_3^2 = S_1^2 – 2S_2 = 9 – 4 = 5 \]
Kết quả: 5
7. Điều kiện nghiệm của phương trình bậc 3
Xét các điều kiện về nghiệm của phương trình bậc 3:
7.1. Điều kiện có 3 nghiệm thực phân biệt
Xét phương trình chính tắc \( x^3 + px + q = 0 \):
\[ \Delta = \left(\frac{q}{2}\right)^2 + \left(\frac{p}{3}\right)^3 < 0 \]
Tương đương: \( -4p^3 > 27q^2 \) (với p < 0)
7.2. Điều kiện có nghiệm kép
\[ \Delta = 0 \]
7.3. Điều kiện có đúng 1 nghiệm thực
\[ \Delta > 0 \]
7.4. Bảng tổng hợp
| Điều kiện Δ | Nghiệm thực | Nghiệm phức |
|---|---|---|
| Δ < 0 | 3 nghiệm phân biệt | Không có |
| Δ = 0 | Có nghiệm kép | Không có |
| Δ > 0 | 1 nghiệm | 2 nghiệm liên hợp |
7.5. Dùng đạo hàm để xét nghiệm
Xét \( f(x) = ax^3 + bx^2 + cx + d \)
\[ f'(x) = 3ax^2 + 2bx + c \]
Nếu f'(x) = 0 vô nghiệm hoặc có nghiệm kép: f(x) đơn điệu → PT có đúng 1 nghiệm thực
Nếu f'(x) = 0 có 2 nghiệm phân biệt x₁ < x₂:
- f(x₁).f(x₂) < 0: PT có 3 nghiệm thực phân biệt
- f(x₁).f(x₂) = 0: PT có nghiệm kép
- f(x₁).f(x₂) > 0: PT có đúng 1 nghiệm thực
8. Các dạng phương trình bậc 3 đặc biệt
Một số dạng phương trình bậc 3 có cách giải riêng:
8.1. Dạng khuyết hệ số tự do: ax³ + bx² + cx = 0
\[ x(ax^2 + bx + c) = 0 \]
Nghiệm: x = 0 hoặc giải phương trình bậc 2
8.2. Dạng tổng lập phương: x³ + a³ = 0
\[ x^3 = -a^3 \Rightarrow x = -a \]
Hoặc phân tích:
\[ x^3 + a^3 = (x + a)(x^2 – ax + a^2) = 0 \]
8.3. Dạng hiệu lập phương: x³ − a³ = 0
\[ x^3 – a^3 = (x – a)(x^2 + ax + a^2) = 0 \]
Nghiệm thực: x = a
8.4. Dạng có hệ số đối xứng
\[ ax^3 + bx^2 + bx + a = 0 \]
x = −1 là nghiệm, phân tích:
\[ (x + 1)(ax^2 + (b-a)x + a) = 0 \]
8.5. Dạng có hệ số phản đối xứng
\[ ax^3 + bx^2 – bx – a = 0 \]
x = 1 là nghiệm, phân tích:
\[ (x – 1)(ax^2 + (a+b)x + a) = 0 \]
8.6. Dạng đẳng cấp
\[ ax^3 + bx^2y + cxy^2 + dy^3 = 0 \]
Phương pháp: Chia cho y³, đặt t = x/y
8.7. Bảng tổng hợp các dạng đặc biệt
| Dạng | Nghiệm hiển nhiên | Phân tích |
|---|---|---|
| \( ax^3 + bx^2 + cx = 0 \) | x = 0 | \( x(ax^2 + bx + c) \) |
| \( x^3 – a^3 = 0 \) | x = a | \( (x-a)(x^2+ax+a^2) \) |
| \( x^3 + a^3 = 0 \) | x = −a | \( (x+a)(x^2-ax+a^2) \) |
| Đối xứng | x = −1 | \( (x+1)(ax^2+…) \) |
| Phản đối xứng | x = 1 | \( (x-1)(ax^2+…) \) |
9. Đồ thị hàm số bậc 3 và nghiệm phương trình
Mối liên hệ giữa đồ thị hàm bậc 3 và nghiệm phương trình bậc 3:
9.1. Hàm số bậc 3
\[ y = ax^3 + bx^2 + cx + d \quad (a \neq 0) \]
9.2. Nghiệm phương trình là giao điểm với trục Ox
Nghiệm của \( ax^3 + bx^2 + cx + d = 0 \) chính là hoành độ giao điểm của đồ thị với trục Ox.
9.3. Các dạng đồ thị
| Điều kiện | Hình dạng | Số giao điểm với Ox |
|---|---|---|
| a > 0, có 2 cực trị | Tăng – Giảm – Tăng | 1, 2 hoặc 3 |
| a < 0, có 2 cực trị | Giảm – Tăng – Giảm | 1, 2 hoặc 3 |
| a > 0, không có cực trị | Luôn tăng | Đúng 1 |
| a < 0, không có cực trị | Luôn giảm | Đúng 1 |
9.4. Điều kiện để có 2 cực trị
f'(x) = 3ax² + 2bx + c = 0 có 2 nghiệm phân biệt:
\[ \Delta’ = b^2 – 3ac > 0 \]
9.5. Điều kiện để PT có 3 nghiệm phân biệt (qua đồ thị)
Gọi x₁ < x₂ là 2 điểm cực trị:
\[ f(x_1) \cdot f(x_2) < 0 \]
Tức là: Cực đại và cực tiểu nằm khác phía so với trục Ox.
10. Ví dụ và bài tập minh họa có lời giải chi tiết
Để nắm vững cách giải phương trình bậc 3, hãy làm các bài tập sau:
Bài tập 1: Giải bằng nhẩm nghiệm
Đề bài: Giải phương trình \( x^3 – 7x + 6 = 0 \)
Lời giải:
Ước của 6: ±1, ±2, ±3, ±6
Thử x = 1: 1 − 7 + 6 = 0 ✓
Phân tích (dùng Horner hoặc chia đa thức):
\[ x^3 – 7x + 6 = (x – 1)(x^2 + x – 6) = (x – 1)(x + 3)(x – 2) \]
Nghiệm: x ∈ {−3, 1, 2}
Bài tập 2: Giải phương trình khuyết
Đề bài: Giải phương trình \( 2x^3 – 5x^2 – 3x = 0 \)
Lời giải:
\[ x(2x^2 – 5x – 3) = 0 \]
x = 0 hoặc \( 2x^2 – 5x – 3 = 0 \)
Giải phương trình bậc 2:
\( \Delta = 25 + 24 = 49 \)
\( x = \frac{5 \pm 7}{4} \)
x = 3 hoặc x = −1/2
Nghiệm: x ∈ {−1/2, 0, 3}
Bài tập 3: Giải phương trình đối xứng
Đề bài: Giải phương trình \( x^3 + 2x^2 + 2x + 1 = 0 \)
Lời giải:
Đây là dạng đối xứng (hệ số: 1, 2, 2, 1)
x = −1 là nghiệm (thử: −1 + 2 − 2 + 1 = 0 ✓)
Phân tích:
\[ x^3 + 2x^2 + 2x + 1 = (x + 1)(x^2 + x + 1) = 0 \]
Giải \( x^2 + x + 1 = 0 \): Δ = 1 − 4 = −3 < 0 → Vô nghiệm thực
Nghiệm: x = −1
Bài tập 4: Giải phương trình dạng lập phương
Đề bài: Giải phương trình \( x^3 – 27 = 0 \)
Lời giải:
\[ x^3 = 27 = 3^3 \]
\[ x = 3 \]
Hoặc phân tích:
\[ x^3 – 27 = (x – 3)(x^2 + 3x + 9) = 0 \]
x = 3 hoặc \( x^2 + 3x + 9 = 0 \) (Δ = 9 − 36 = −27 < 0, vô nghiệm thực)
Nghiệm: x = 3
Bài tập 5: Giải phương trình có tham số
Đề bài: Giải phương trình \( x^3 – 3x^2 + 4 = 0 \)
Lời giải:
Thử x = −1: −1 − 3 + 4 = 0 ✓
Dùng Horner:
| 1 | −3 | 0 | 4 | |
|---|---|---|---|---|
| −1 | −1 | 4 | −4 | |
| 1 | −4 | 4 | 0 |
\[ x^3 – 3x^2 + 4 = (x + 1)(x^2 – 4x + 4) = (x + 1)(x – 2)^2 = 0 \]
Nghiệm: x = −1 hoặc x = 2 (nghiệm kép)
Bài tập 6: Dùng hệ thức Viète
Đề bài: Cho phương trình \( x^3 – 2x^2 + 3x – 1 = 0 \) có 3 nghiệm x₁, x₂, x₃. Tính \( \frac{1}{x_1} + \frac{1}{x_2} + \frac{1}{x_3} \).
Lời giải:
Theo Viète:
- S₁ = x₁ + x₂ + x₃ = 2
- S₂ = x₁x₂ + x₂x₃ + x₃x₁ = 3
- S₃ = x₁x₂x₃ = 1
\[ \frac{1}{x_1} + \frac{1}{x_2} + \frac{1}{x_3} = \frac{x_2x_3 + x_3x_1 + x_1x_2}{x_1x_2x_3} = \frac{S_2}{S_3} = \frac{3}{1} = 3 \]
Kết quả: 3
Bài tập 7: Giải bằng đặt ẩn phụ
Đề bài: Giải phương trình \( x^3 + 6x^2 + 12x + 7 = 0 \)
Lời giải:
Nhận thấy: \( x^3 + 6x^2 + 12x + 8 = (x + 2)^3 \)
Phương trình tương đương:
\[ (x + 2)^3 – 1 = 0 \]
\[ (x + 2)^3 = 1 \]
\[ x + 2 = 1 \]
\[ x = -1 \]
Nghiệm: x = −1
Bài tập 8: Tìm điều kiện để có 3 nghiệm phân biệt
Đề bài: Tìm m để phương trình \( x^3 – 3x + m = 0 \) có 3 nghiệm thực phân biệt.
Lời giải:
Xét hàm số \( f(x) = x^3 – 3x + m \)
\( f'(x) = 3x^2 – 3 = 3(x^2 – 1) = 0 \)
⟹ x = ±1
Cực đại tại x = −1: f(−1) = −1 + 3 + m = m + 2
Cực tiểu tại x = 1: f(1) = 1 − 3 + m = m − 2
Phương trình có 3 nghiệm phân biệt ⟺ f(−1).f(1) < 0
\[ (m + 2)(m – 2) < 0 \]
\[ m^2 – 4 < 0 \]
\[ -2 < m < 2 \]
Kết quả: −2 < m < 2
Bài tập 9: Lập phương trình bậc 3
Đề bài: Lập phương trình bậc 3 có các nghiệm là 1, 2, 3.
Lời giải:
Theo Viète đảo:
- S₁ = 1 + 2 + 3 = 6
- S₂ = 1·2 + 2·3 + 3·1 = 2 + 6 + 3 = 11
- S₃ = 1·2·3 = 6
Phương trình cần tìm:
\[ x^3 – S_1x^2 + S_2x – S_3 = 0 \]
\[ x^3 – 6x^2 + 11x – 6 = 0 \]
Kết quả: \( x^3 – 6x^2 + 11x – 6 = 0 \)
Bài tập 10: Giải phương trình bằng Cardano
Đề bài: Giải phương trình \( x^3 + 3x – 4 = 0 \)
Lời giải:
Đây là dạng chính tắc với p = 3, q = −4
\[ \Delta = \left(\frac{-4}{2}\right)^2 + \left(\frac{3}{3}\right)^3 = 4 + 1 = 5 > 0 \]
→ Phương trình có 1 nghiệm thực
Cách khác: Nhẩm nghiệm
Thử x = 1: 1 + 3 − 4 = 0 ✓
Phân tích:
\[ x^3 + 3x – 4 = (x – 1)(x^2 + x + 4) = 0 \]
\( x^2 + x + 4 = 0 \): Δ = 1 − 16 = −15 < 0 (vô nghiệm thực)
Nghiệm: x = 1
Bài tập 11: Phương trình có chứa căn
Đề bài: Giải phương trình \( x^3 – 6x^2 + 9x – 4 = 0 \)
Lời giải:
Thử x = 1: 1 − 6 + 9 − 4 = 0 ✓
Thử x = 4: 64 − 96 + 36 − 4 = 0 ✓
Phân tích:
\[ x^3 – 6x^2 + 9x – 4 = (x – 1)(x^2 – 5x + 4) = (x – 1)(x – 1)(x – 4) = (x – 1)^2(x – 4) \]
Nghiệm: x = 1 (nghiệm kép) hoặc x = 4
Bài tập 12: Bài toán thực tế
Đề bài: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng, chiều cao bằng chiều rộng trừ 1. Biết thể tích bằng 4. Tìm các kích thước.
Lời giải:
Gọi chiều rộng là x (x > 1)
- Chiều dài: 2x
- Chiều cao: x − 1
Thể tích: \( V = x \cdot 2x \cdot (x – 1) = 2x^2(x – 1) = 4 \)
\[ 2x^3 – 2x^2 = 4 \]
\[ x^3 – x^2 – 2 = 0 \]
Thử x = 2: 8 − 4 − 2 = 2 ≠ 0
Nhẩm nghiệm khó, dùng cách khác:
Viết lại: \( x^3 – x^2 – 2 = (x – \sqrt[3]{2})(x^2 + …) \)? Không đơn giản.
Thử x ≈ 1.52 (bằng máy tính)
Phân tích: Thử một số giá trị, ta thấy nghiệm xấp xỉ x ≈ 1.52
Kết quả: Chiều rộng ≈ 1.52, Chiều dài ≈ 3.04, Chiều cao ≈ 0.52
11. Kết luận
Qua bài viết trên, VJOL đã giúp bạn hiểu rõ về phương trình bậc 3 cùng các kiến thức quan trọng liên quan. Tóm tắt những điểm cần nhớ:
- Phương trình bậc 3: ax³ + bx² + cx + d = 0 (a ≠ 0)
- Số nghiệm: Luôn có ít nhất 1 nghiệm thực, tối đa 3 nghiệm
- Phương pháp nhẩm nghiệm: Nghiệm nguyên (nếu có) là ước của d/a
- Sơ đồ Horner: Dùng để phân tích đa thức khi biết 1 nghiệm
- Công thức Cardano: Dùng cho dạng chính tắc x³ + px + q = 0
- Hệ thức Viète: x₁ + x₂ + x₃ = −b/a; x₁x₂ + x₂x₃ + x₃x₁ = c/a; x₁x₂x₃ = −d/a
- Dạng đối xứng: ax³ + bx² + bx + a = 0 có nghiệm x = −1
- Dạng phản đối xứng: ax³ + bx² − bx − a = 0 có nghiệm x = 1
- Điều kiện 3 nghiệm phân biệt: f(x₁).f(x₂) < 0 (x₁, x₂ là điểm cực trị)
Hy vọng bài viết đã giúp bạn nắm vững kiến thức về phương trình bậc 3 và có thể áp dụng vào giải toán hiệu quả!
Có thể bạn quan tâm
- Bảng biến thiên là gì? Cách vẽ, lập bảng biến thiên hàm số bậc 2
- Tính phân số: Công thức tính phân số lớp 4 và bài tập chi tiết
- Bảng đơn vị đo độ dài: Cách đổi km, m, dm, cm, mm chi tiết
- Diện tích hình tam giác cân: Công thức, cách tính DT lớp 4 chi tiết
- Bảng cửu chương nhân 6: Bảng chia 6, cách học và bài tập chi tiết
