Lập phương của một hiệu: Công thức lập phương của một tổng chi tiết
Lập phương của một hiệu là một trong những hằng đẳng thức đáng nhớ quan trọng trong chương trình Toán học. Công thức lập phương của một hiệu: \((a – b)^3 = a^3 – 3a^2b + 3ab^2 – b^3\). Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ công thức, cách chứng minh, mẹo ghi nhớ và áp dụng vào giải bài tập một cách hiệu quả.
Công thức lập phương của một hiệu
Lập phương của một hiệu là hằng đẳng thức thứ 5 trong 7 hằng đẳng thức đáng nhớ, được phát biểu như sau:
Công thức tổng quát:
\( (a – b)^3 = a^3 – 3a^2b + 3ab^2 – b^3 \)
Hoặc có thể viết dưới dạng rút gọn:
\( (a – b)^3 = a^3 – b^3 – 3ab(a – b) \)
Trong đó:
- \( a, b \) là các số hoặc biểu thức đại số
- \( (a – b)^3 \) đọc là “lập phương của hiệu a và b”
- Kết quả là một đa thức có 4 hạng tử
Quy tắc phát biểu bằng lời: Lập phương của một hiệu hai biểu thức bằng lập phương biểu thức thứ nhất, trừ ba lần tích bình phương biểu thức thứ nhất với biểu thức thứ hai, cộng ba lần tích biểu thức thứ nhất với bình phương biểu thức thứ hai, trừ lập phương biểu thức thứ hai.
Chứng minh công thức lập phương của một hiệu
Để hiểu sâu hơn về công thức lập phương của một hiệu, ta tiến hành chứng minh như sau:
Cách 1: Sử dụng định nghĩa lũy thừa
Ta có:
\( (a – b)^3 = (a – b)(a – b)(a – b) \)
Bước 1: Tính \( (a – b)^2 \) trước
\( (a – b)^2 = a^2 – 2ab + b^2 \)
Bước 2: Nhân tiếp với \( (a – b) \)
\( (a – b)^3 = (a^2 – 2ab + b^2)(a – b) \)
\( = a^3 – a^2b – 2a^2b + 2ab^2 + ab^2 – b^3 \)
\( = a^3 – 3a^2b + 3ab^2 – b^3 \)
Cách 2: Sử dụng công thức nhị thức Newton
Áp dụng khai triển nhị thức Newton với \( n = 3 \):
\( (a – b)^3 = \sum_{k=0}^{3} C_3^k \cdot a^{3-k} \cdot (-b)^k \)
\( = C_3^0 a^3 + C_3^1 a^2(-b) + C_3^2 a(-b)^2 + C_3^3 (-b)^3 \)
\( = a^3 – 3a^2b + 3ab^2 – b^3 \)
Cách nhớ công thức nhanh và chính xác
Để ghi nhớ lập phương của một hiệu, bạn có thể áp dụng các mẹo sau:
Mẹo 1: Nhớ theo quy luật số mũ và hệ số
| Hạng tử | Hệ số | Số mũ của a | Số mũ của b | Dấu |
|---|---|---|---|---|
| Thứ 1 | 1 | 3 | 0 | + |
| Thứ 2 | 3 | 2 | 1 | − |
| Thứ 3 | 3 | 1 | 2 | + |
| Thứ 4 | 1 | 0 | 3 | − |
Quy luật:
- Hệ số theo tam giác Pascal: 1, 3, 3, 1
- Số mũ của \( a \): giảm dần từ 3 → 0
- Số mũ của \( b \): tăng dần từ 0 → 3
- Dấu: xen kẽ +, −, +, − (bắt đầu bằng +)
Mẹo 2: Câu thơ ghi nhớ
“Lập phương của hiệu nhớ cho rõ
A mũ ba trừ ba a bình b
Cộng ba a b bình, trừ b mũ ba”
Mẹo 3: So sánh với lập phương của một tổng
Lập phương của một hiệu có dấu xen kẽ (+ − + −), khác với lập phương của một tổng có tất cả dấu cộng.
So sánh lập phương của một hiệu và lập phương của một tổng
| Đặc điểm | Lập phương của một hiệu | Lập phương của một tổng |
|---|---|---|
| Công thức | \( (a – b)^3 = a^3 – 3a^2b + 3ab^2 – b^3 \) | \( (a + b)^3 = a^3 + 3a^2b + 3ab^2 + b^3 \) |
| Dấu các hạng tử | Xen kẽ: +, −, +, − | Tất cả dấu + |
| Dạng rút gọn | \( a^3 – b^3 – 3ab(a – b) \) | \( a^3 + b^3 + 3ab(a + b) \) |
Các dạng bài tập thường gặp
Khi học về lập phương của một hiệu, bạn sẽ gặp các dạng bài tập sau:
Dạng 1: Khai triển biểu thức
Áp dụng trực tiếp công thức để khai triển \( (a – b)^3 \)
Dạng 2: Rút gọn biểu thức
Sử dụng công thức để biến đổi và rút gọn các biểu thức phức tạp
Dạng 3: Tính giá trị biểu thức
Áp dụng công thức để tính nhanh các lũy thừa bậc 3
Dạng 4: Phân tích đa thức thành nhân tử
Nhận dạng và phân tích ngược từ kết quả về dạng \( (a – b)^3 \)
Dạng 5: Chứng minh đẳng thức
Sử dụng công thức để chứng minh các đẳng thức đại số
Ví dụ minh họa chi tiết
Dưới đây là các ví dụ giúp bạn hiểu rõ cách áp dụng công thức lập phương của một hiệu.
Ví dụ 1: Khai triển cơ bản
Đề bài: Khai triển \( (x – 2)^3 \)
Lời giải:
Áp dụng công thức \( (a – b)^3 = a^3 – 3a^2b + 3ab^2 – b^3 \) với \( a = x, b = 2 \):
\( (x – 2)^3 = x^3 – 3 \cdot x^2 \cdot 2 + 3 \cdot x \cdot 2^2 – 2^3 \)
\( = x^3 – 6x^2 + 12x – 8 \)
Đáp số: \( (x – 2)^3 = x^3 – 6x^2 + 12x – 8 \)
Ví dụ 2: Khai triển với hệ số
Đề bài: Khai triển \( (2x – 3y)^3 \)
Lời giải:
Áp dụng công thức với \( a = 2x, b = 3y \):
\( (2x – 3y)^3 = (2x)^3 – 3(2x)^2(3y) + 3(2x)(3y)^2 – (3y)^3 \)
\( = 8x^3 – 3 \cdot 4x^2 \cdot 3y + 3 \cdot 2x \cdot 9y^2 – 27y^3 \)
\( = 8x^3 – 36x^2y + 54xy^2 – 27y^3 \)
Đáp số: \( (2x – 3y)^3 = 8x^3 – 36x^2y + 54xy^2 – 27y^3 \)
Ví dụ 3: Tính giá trị nhanh
Đề bài: Tính \( 99^3 \) bằng cách áp dụng hằng đẳng thức
Lời giải:
Ta viết: \( 99^3 = (100 – 1)^3 \)
Áp dụng lập phương của một hiệu:
\( (100 – 1)^3 = 100^3 – 3 \cdot 100^2 \cdot 1 + 3 \cdot 100 \cdot 1^2 – 1^3 \)
\( = 1000000 – 30000 + 300 – 1 \)
\( = 970299 \)
Đáp số: \( 99^3 = 970299 \)
Ví dụ 4: Rút gọn biểu thức
Đề bài: Rút gọn \( (x – 1)^3 – (x + 1)(x^2 – x + 1) + 3x(x – 1) \)
Lời giải:
Ta có:
- \( (x – 1)^3 = x^3 – 3x^2 + 3x – 1 \)
- \( (x + 1)(x^2 – x + 1) = x^3 + 1 \) (hằng đẳng thức tổng hai lập phương)
- \( 3x(x – 1) = 3x^2 – 3x \)
Thay vào biểu thức:
\( = (x^3 – 3x^2 + 3x – 1) – (x^3 + 1) + (3x^2 – 3x) \)
\( = x^3 – 3x^2 + 3x – 1 – x^3 – 1 + 3x^2 – 3x \)
\( = -2 \)
Đáp số: Biểu thức rút gọn bằng \( -2 \)
Ví dụ 5: Phân tích thành nhân tử
Đề bài: Phân tích đa thức \( 8x^3 – 12x^2 + 6x – 1 \) thành nhân tử
Lời giải:
Nhận xét:
- \( 8x^3 = (2x)^3 \)
- \( 1 = 1^3 \)
- Kiểm tra: \( 3 \cdot (2x)^2 \cdot 1 = 12x^2 \) ✓
- Kiểm tra: \( 3 \cdot (2x) \cdot 1^2 = 6x \) ✓
Đây là khai triển của \( (2x – 1)^3 \)
Đáp số: \( 8x^3 – 12x^2 + 6x – 1 = (2x – 1)^3 \)
Bài tập vận dụng có lời giải
Bài tập 1
Đề bài: Khai triển \( (3a – 2b)^3 \)
Lời giải:
\( (3a – 2b)^3 = (3a)^3 – 3(3a)^2(2b) + 3(3a)(2b)^2 – (2b)^3 \)
\( = 27a^3 – 3 \cdot 9a^2 \cdot 2b + 3 \cdot 3a \cdot 4b^2 – 8b^3 \)
\( = 27a^3 – 54a^2b + 36ab^2 – 8b^3 \)
Đáp số: \( 27a^3 – 54a^2b + 36ab^2 – 8b^3 \)
Bài tập 2
Đề bài: Tính \( 49^3 \) bằng hằng đẳng thức
Lời giải:
\( 49^3 = (50 – 1)^3 \)
\( = 50^3 – 3 \cdot 50^2 \cdot 1 + 3 \cdot 50 \cdot 1 – 1 \)
\( = 125000 – 7500 + 150 – 1 \)
\( = 117649 \)
Đáp số: \( 49^3 = 117649 \)
Bài tập 3
Đề bài: Chứng minh \( (a – b)^3 = a^3 – b^3 – 3ab(a – b) \)
Lời giải:
Biến đổi vế phải:
\( a^3 – b^3 – 3ab(a – b) \)
\( = a^3 – b^3 – 3a^2b + 3ab^2 \)
\( = a^3 – 3a^2b + 3ab^2 – b^3 \)
\( = (a – b)^3 \) (đpcm)
Bài tập 4
Đề bài: Tìm \( x \) biết \( (x – 3)^3 – (x – 3)(x^2 + 3x + 9) + 9(x + 1)^2 = 15 \)
Lời giải:
Ta có:
- \( (x – 3)^3 = x^3 – 9x^2 + 27x – 27 \)
- \( (x – 3)(x^2 + 3x + 9) = x^3 – 27 \) (hiệu hai lập phương)
- \( 9(x + 1)^2 = 9(x^2 + 2x + 1) = 9x^2 + 18x + 9 \)
Thay vào phương trình:
\( x^3 – 9x^2 + 27x – 27 – x^3 + 27 + 9x^2 + 18x + 9 = 15 \)
\( 45x + 9 = 15 \)
\( 45x = 6 \)
\( x = \frac{6}{45} = \frac{2}{15} \)
Đáp số: \( x = \frac{2}{15} \)
Bài tập 5
Đề bài: Phân tích thành nhân tử: \( x^3 – 6x^2y + 12xy^2 – 8y^3 \)
Lời giải:
Nhận xét:
- \( x^3 = x^3 \) và \( 8y^3 = (2y)^3 \)
- \( 6x^2y = 3 \cdot x^2 \cdot 2y \) ✓
- \( 12xy^2 = 3 \cdot x \cdot (2y)^2 \) ✓
Đây là lập phương của một hiệu với \( a = x, b = 2y \)
Đáp số: \( x^3 – 6x^2y + 12xy^2 – 8y^3 = (x – 2y)^3 \)
Kết luận
Qua bài viết này, bạn đã nắm vững công thức lập phương của một hiệu: \( (a – b)^3 = a^3 – 3a^2b + 3ab^2 – b^3 \). Đây là một trong những hằng đẳng thức quan trọng, được áp dụng rộng rãi trong khai triển, rút gọn biểu thức và phân tích đa thức thành nhân tử. Hãy ghi nhớ quy luật hệ số 1-3-3-1 và dấu xen kẽ để áp dụng lập phương của một hiệu một cách chính xác trong các bài tập.
Có thể bạn quan tâm
- Công thức tính thể tích khối tròn xoay: Cách tính V và bài tập
- Hai đường thẳng vuông góc y=ax+b: Điều kiện song song, cắt nhau
- Đạo hàm nhanh: Công thức tính nhanh bậc 2 trên bậc 1 và bài tập
- Đạo hàm ln x và nguyên hàm của ln x - Công thức, ví dụ chi tiết
- Có bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số? Cách tính và bài tập chi tiết
