Trọng tâm tứ diện: Công thức, tính chất và cách vẽ chi tiết

Trọng tâm tứ diện: Công thức, tính chất và cách vẽ chi tiết

Trọng tâm tứ diện là một trong những khái niệm quan trọng của hình học không gian, thường xuất hiện trong các bài toán tọa độ và vectơ. Bài viết này giải thích chi tiết trọng tâm tứ diện là gì, trình bày đầy đủ tính chất trọng tâm tứ diện, hướng dẫn cách vẽ trọng tâm và cung cấp các công thức tính toán kèm ví dụ minh họa cụ thể cho hình tứ diện ABCD.

1. Tứ diện là gì?

Tứ diện là một khối đa diện đơn giản nhất trong không gian, được tạo bởi 4 mặt là các tam giác, 4 đỉnh và 6 cạnh.

Hình tứ diện ABCD có các yếu tố:

Yếu tố Số lượng Chi tiết
Đỉnh 4 A, B, C, D
Cạnh 6 AB, AC, AD, BC, BD, CD
Mặt 4 △ABC, △ABD, △ACD, △BCD

Phân loại tứ diện:

  • Tứ diện tổng quát: Các cạnh có độ dài bất kỳ
  • Tứ diện đều: Tất cả 6 cạnh bằng nhau, 4 mặt là tam giác đều
  • Tứ diện vuông: Có 3 cạnh đôi một vuông góc tại một đỉnh

2. Trọng tâm tứ diện là gì?

Trọng tâm của tứ diện (ký hiệu G) là điểm đặc biệt nằm trong tứ diện, được xác định là giao điểm của các đường thẳng nối mỗi đỉnh với trọng tâm của mặt đối diện.

Định nghĩa: Cho hình tứ diện ABCD, gọi \( G_A, G_B, G_C, G_D \) lần lượt là trọng tâm các mặt BCD, ACD, ABD, ABC. Khi đó:

  • Các đường thẳng \( AG_A, BG_B, CG_C, DG_D \) đồng quy tại một điểm
  • Điểm đồng quy đó chính là trọng tâm tứ diện G

Ý nghĩa vật lý: Trọng tâm là điểm cân bằng của tứ diện khi khối lượng phân bố đều, hay còn gọi là tâm khối lượng.

3. Công thức tính trọng tâm tứ diện

List các công thức để tính trọng tâm của hình tứ diện bao gồm:

3.1. Công thức tọa độ trọng tâm

Cho tứ diện ABCD với các đỉnh có tọa độ \( A(x_A, y_A, z_A) \), \( B(x_B, y_B, z_B) \), \( C(x_C, y_C, z_C) \), \( D(x_D, y_D, z_D) \).

Khi G là trọng tâm tứ diện ABCD, tọa độ G được tính bằng công thức:

\( G\left( \frac{x_A + x_B + x_C + x_D}{4}; \frac{y_A + y_B + y_C + y_D}{4}; \frac{z_A + z_B + z_C + z_D}{4} \right) \)

Hay viết gọn:

\( x_G = \frac{x_A + x_B + x_C + x_D}{4} \)

\( y_G = \frac{y_A + y_B + y_C + y_D}{4} \)

\( z_G = \frac{z_A + z_B + z_C + z_D}{4} \)

3.2. Công thức vectơ trọng tâm

Với O là điểm gốc tọa độ bất kỳ, trọng tâm tứ diện G thỏa mãn:

\( \overrightarrow{OG} = \frac{1}{4}\left( \overrightarrow{OA} + \overrightarrow{OB} + \overrightarrow{OC} + \overrightarrow{OD} \right) \)

Hoặc tương đương:

\( \overrightarrow{GA} + \overrightarrow{GB} + \overrightarrow{GC} + \overrightarrow{GD} = \vec{0} \)

4. Tính chất trọng tâm tứ diện

Tính chất trọng tâm tứ diện ABCD bao gồm các tính chất quan trọng sau:

4.1. Tính chất về đường trung tuyến

Định nghĩa đường trung tuyến: Đường trung tuyến của tứ diện là đoạn thẳng nối một đỉnh với trọng tâm của mặt đối diện.

Tính chất Nội dung
Tính chất 1 Bốn đường trung tuyến của tứ diện đồng quy tại trọng tâm G
Tính chất 2 Trọng tâm G chia mỗi đường trung tuyến theo tỉ số 3:1 kể từ đỉnh
Tính chất 3 \( \overrightarrow{AG} = \frac{3}{4}\overrightarrow{AG_A} \) với \( G_A \) là trọng tâm mặt BCD

Chi tiết tính chất 2:

  • \( \frac{AG}{GG_A} = \frac{3}{1} \) hay \( AG = 3 \cdot GG_A \)
  • \( \frac{AG}{AG_A} = \frac{3}{4} \) hay \( AG = \frac{3}{4} \cdot AG_A \)

4.2. Tính chất về đường trung bình

Đường trung bình của tứ diện: Là đoạn thẳng nối trung điểm của hai cạnh đối diện.

Tính chất Nội dung
Tính chất 4 Tứ diện có 3 đường trung bình (nối trung điểm các cặp cạnh đối)
Tính chất 5 Ba đường trung bình đồng quy tại trọng tâm G
Tính chất 6 Trọng tâm G là trung điểm của mỗi đường trung bình

Ba đường trung bình của tứ diện ABCD:

  • MN với M là trung điểm AB, N là trung điểm CD
  • PQ với P là trung điểm AC, Q là trung điểm BD
  • RS với R là trung điểm AD, S là trung điểm BC

4.3. Tính chất vectơ

Khi G là trọng tâm tứ diện ABCD:

  • \( \overrightarrow{GA} + \overrightarrow{GB} + \overrightarrow{GC} + \overrightarrow{GD} = \vec{0} \)
  • Với mọi điểm M: \( \overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} + \overrightarrow{MC} + \overrightarrow{MD} = 4\overrightarrow{MG} \)

5. Cách vẽ trọng tâm tứ diện

Cách vẽ trọng tâm của hình tứ diện ABCD theo các bước:

Cách 1: Dùng đường trung tuyến

  1. Bước 1: Xác định trọng tâm \( G_A \) của mặt BCD (giao điểm các đường trung tuyến của tam giác BCD)
  2. Bước 2: Nối đỉnh A với \( G_A \)
  3. Bước 3: Trên đoạn \( AG_A \), xác định điểm G sao cho \( AG = \frac{3}{4}AG_A \)
  4. Kết quả: G là trọng tâm tứ diện

Cách 2: Dùng đường trung bình

  1. Bước 1: Xác định trung điểm M của cạnh AB, trung điểm N của cạnh CD
  2. Bước 2: Xác định trung điểm P của cạnh AC, trung điểm Q của cạnh BD
  3. Bước 3: Nối MN và PQ
  4. Bước 4: Giao điểm của MN và PQ chính là trọng tâm G

Cách 3: Dùng trung điểm hai cạnh đối diện

  1. Bước 1: Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB và CD
  2. Bước 2: Trọng tâm G là trung điểm của đoạn MN

6. Trọng tâm tứ diện đều

Trọng tâm tứ diện đều có những tính chất đặc biệt do tính đối xứng cao của hình.

6.1. Đặc điểm của tứ diện đều

  • 6 cạnh bằng nhau (gọi là a)
  • 4 mặt là các tam giác đều bằng nhau
  • Tâm đối xứng chính là trọng tâm

6.2. Tính chất trọng tâm tứ diện đều

Trong tứ diện đều cạnh a:

Đại lượng Công thức
Chiều cao tứ diện đều \( h = a\sqrt{\frac{2}{3}} = \frac{a\sqrt{6}}{3} \)
Khoảng cách từ G đến đỉnh \( GA = GB = GC = GD = \frac{3}{4}h = \frac{a\sqrt{6}}{4} \)
Khoảng cách từ G đến mặt \( d(G, mặt) = \frac{1}{4}h = \frac{a\sqrt{6}}{12} \)
Bán kính mặt cầu ngoại tiếp \( R = \frac{a\sqrt{6}}{4} \)
Bán kính mặt cầu nội tiếp \( r = \frac{a\sqrt{6}}{12} \)

Lưu ý: Trong tứ diện đều, trọng tâm G cũng chính là tâm mặt cầu ngoại tiếp và tâm mặt cầu nội tiếp.

7. Ví dụ minh họa và bài tập có lời giải chi tiết

1 vài bài tập đơn giản, dễ làm giúp học sinh nắm chắc kiến thức về trọng tâm ở trên:

Ví dụ 1: Tính tọa độ trọng tâm

Đề bài: Cho tứ diện ABCD với A(1, 2, 3), B(3, 4, 1), C(5, 0, 2), D(1, 2, -1). Tìm tọa độ trọng tâm tứ diện G.

Lời giải:

Áp dụng công thức trọng tâm của tứ diện:

\( x_G = \frac{x_A + x_B + x_C + x_D}{4} = \frac{1 + 3 + 5 + 1}{4} = \frac{10}{4} = 2,5 \)

\( y_G = \frac{y_A + y_B + y_C + y_D}{4} = \frac{2 + 4 + 0 + 2}{4} = \frac{8}{4} = 2 \)

\( z_G = \frac{z_A + z_B + z_C + z_D}{4} = \frac{3 + 1 + 2 + (-1)}{4} = \frac{5}{4} = 1,25 \)

Đáp số: G(2,5; 2; 1,25)

Ví dụ 2: Kiểm tra trọng tâm bằng vectơ

Đề bài: Cho hình tứ diện ABCD với A(0, 0, 0), B(4, 0, 0), C(0, 4, 0), D(0, 0, 4). Chứng minh G(1, 1, 1) là trọng tâm.

Lời giải:

Ta cần chứng minh: \( \overrightarrow{GA} + \overrightarrow{GB} + \overrightarrow{GC} + \overrightarrow{GD} = \vec{0} \)

Tính các vectơ:

  • \( \overrightarrow{GA} = (0-1, 0-1, 0-1) = (-1, -1, -1) \)
  • \( \overrightarrow{GB} = (4-1, 0-1, 0-1) = (3, -1, -1) \)
  • \( \overrightarrow{GC} = (0-1, 4-1, 0-1) = (-1, 3, -1) \)
  • \( \overrightarrow{GD} = (0-1, 0-1, 4-1) = (-1, -1, 3) \)

Tính tổng:

\( \overrightarrow{GA} + \overrightarrow{GB} + \overrightarrow{GC} + \overrightarrow{GD} \)

\( = (-1+3-1-1, -1-1+3-1, -1-1-1+3) \)

\( = (0, 0, 0) = \vec{0} \)

Kết luận: G(1, 1, 1) là trọng tâm tứ diện ABCD. ∎

Ví dụ 3: Tính chất đường trung tuyến

Đề bài: Cho tứ diện ABCD. Gọi \( G_A \) là trọng tâm mặt BCD. Biết A(2, 4, 6) và \( G_A(4, 2, 0) \). Tìm tọa độ trọng tâm tứ diện G.

Lời giải:

Theo tính chất trọng tâm tứ diện: \( \overrightarrow{AG} = \frac{3}{4}\overrightarrow{AG_A} \)

Tính \( \overrightarrow{AG_A} = (4-2, 2-4, 0-6) = (2, -2, -6) \)

\( \overrightarrow{AG} = \frac{3}{4}(2, -2, -6) = (1,5; -1,5; -4,5) \)

Tọa độ G:

  • \( x_G = x_A + 1,5 = 2 + 1,5 = 3,5 \)
  • \( y_G = y_A – 1,5 = 4 – 1,5 = 2,5 \)
  • \( z_G = z_A – 4,5 = 6 – 4,5 = 1,5 \)

Đáp số: G(3,5; 2,5; 1,5)

Ví dụ 4: Trọng tâm tứ diện đều

Đề bài: Cho tứ diện đều ABCD cạnh a = 6. Tính khoảng cách từ trọng tâm G đến các đỉnh và đến các mặt.

Lời giải:

Áp dụng công thức trọng tâm tứ diện đều:

Khoảng cách từ G đến đỉnh:

\( GA = \frac{a\sqrt{6}}{4} = \frac{6\sqrt{6}}{4} = \frac{3\sqrt{6}}{2} \approx 3,67 \)

Khoảng cách từ G đến mặt:

\( d = \frac{a\sqrt{6}}{12} = \frac{6\sqrt{6}}{12} = \frac{\sqrt{6}}{2} \approx 1,22 \)

Đáp số: GA = \( \frac{3\sqrt{6}}{2} \), d(G, mặt) = \( \frac{\sqrt{6}}{2} \)

Ví dụ 5: Tìm đỉnh khi biết trọng tâm

Đề bài: Cho tứ diện ABCD có A(1, 0, 0), B(0, 2, 0), C(0, 0, 3) và trọng tâm G(1, 1, 1). Tìm tọa độ đỉnh D.

Lời giải:

G là trọng tâm tứ diện ABCD nên:

\( x_G = \frac{x_A + x_B + x_C + x_D}{4} \)

\( 1 = \frac{1 + 0 + 0 + x_D}{4} \Rightarrow x_D = 4 – 1 = 3 \)

\( y_G = \frac{y_A + y_B + y_C + y_D}{4} \)

\( 1 = \frac{0 + 2 + 0 + y_D}{4} \Rightarrow y_D = 4 – 2 = 2 \)

\( z_G = \frac{z_A + z_B + z_C + z_D}{4} \)

\( 1 = \frac{0 + 0 + 3 + z_D}{4} \Rightarrow z_D = 4 – 3 = 1 \)

Đáp số: D(3, 2, 1)

Ví dụ 6: Ứng dụng đường trung bình

Đề bài: Cho tứ diện ABCD có M, N lần lượt là trung điểm của AB và CD. Biết M(2, 1, 3), N(4, 5, 1). Tìm tọa độ trọng tâm tứ diện.

Lời giải:

Theo tính chất trọng tâm tứ diện: G là trung điểm của đường trung bình MN.

\( x_G = \frac{x_M + x_N}{2} = \frac{2 + 4}{2} = 3 \)

\( y_G = \frac{y_M + y_N}{2} = \frac{1 + 5}{2} = 3 \)

\( z_G = \frac{z_M + z_N}{2} = \frac{3 + 1}{2} = 2 \)

Đáp số: G(3, 3, 2)

8. Bài tập tự luyện

Bài 1: Cho tứ diện ABCD với A(2, 1, 3), B(4, 3, 1), C(6, 1, 5), D(0, 3, 3). Tìm tọa độ trọng tâm G.

Bài 2: Cho tứ diện ABCD có trọng tâm G(2, 2, 2). Biết A(1, 1, 1), B(3, 1, 1), C(1, 3, 1). Tìm tọa độ D.

Bài 3: Cho tứ diện đều cạnh a = 4. Tính bán kính mặt cầu ngoại tiếp và nội tiếp.

Bài 4: Chứng minh rằng trong tứ diện ABCD, nếu M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của AB, CD, AC, BD thì MN và PQ cắt nhau tại trọng tâm G.

Bài 5: Cho tứ diện ABCD. Gọi \( G_A \) là trọng tâm tam giác BCD. Chứng minh: \( \overrightarrow{AG} = \frac{3}{4}\overrightarrow{AG_A} \).

Đáp án tham khảo

  1. G(3, 2, 3)
  2. D(3, 3, 5)
  3. \( R = \sqrt{6} \), \( r = \frac{\sqrt{6}}{3} \)
  4. Hướng dẫn: Chứng minh G là trung điểm của cả MN và PQ
  5. Hướng dẫn: Sử dụng \( \overrightarrow{AG_A} = \frac{1}{3}(\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC} + \overrightarrow{AD}) \)

9. Kết luận

Trọng tâm tứ diện là điểm đặc biệt quan trọng trong hình học không gian, được xác định bằng công thức tọa độ đơn giản: lấy trung bình cộng tọa độ 4 đỉnh. Nắm vững tính chất trọng tâm tứ diện về đường trung tuyến (chia tỉ số 3:1) và đường trung bình sẽ giúp bạn giải quyết hiệu quả các bài toán liên quan đến hình tứ diện ABCD. Đặc biệt với trọng tâm tứ diện đều, các công thức còn đơn giản hơn nhờ tính đối xứng cao của hình.

Fenwick Trần

Fenwick Trần

Fenwick Trần là tác giả VJOL - Tạp chí Khoa học Việt Nam Trực tuyến. Ông cống hiến cho sứ mệnh lan tỏa tri thức đến cộng đồng học thuật.