Giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số: Cách tìm Max Min
Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số là kiến thức quan trọng trong chương trình Toán THPT, đặc biệt là Toán 12. Bài viết này giải thích chi tiết giá trị nhỏ nhất là gì, giá trị lớn nhất là gì, ký hiệu max min cùng cách tính giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất với các phương pháp đa dạng và bài tập có lời giải chi tiết.
1. Giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất là gì?
Trước tiên, cần hiểu rõ giá trị lớn nhất là gì và giá trị nhỏ nhất là gì.
1.1. Định nghĩa giá trị lớn nhất
Giá trị lớn nhất là gì? Số M được gọi là giá trị lớn nhất của hàm số y = f(x) trên tập D nếu thỏa mãn hai điều kiện:
- f(x) ≤ M với mọi x ∈ D
- Tồn tại x₀ ∈ D sao cho f(x₀) = M
Ký hiệu: M = max f(x) hoặc M = max y
1.2. Định nghĩa giá trị nhỏ nhất
Giá trị nhỏ nhất là gì? Số m được gọi là giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f(x) trên tập D nếu thỏa mãn hai điều kiện:
- f(x) ≥ m với mọi x ∈ D
- Tồn tại x₀ ∈ D sao cho f(x₀) = m
Ký hiệu: m = min f(x) hoặc m = min y
1.3. Ví dụ minh họa
Ví dụ: Cho hàm số y = x² trên đoạn [-2; 3]
- Giá trị nhỏ nhất: min y = 0 (đạt tại x = 0)
- Giá trị lớn nhất: max y = 9 (đạt tại x = 3)
1.4. Phân biệt GTLN, GTNN và cực trị
| Khái niệm | Ý nghĩa | Phạm vi |
|---|---|---|
| Giá trị lớn nhất (max) | Giá trị lớn nhất trên toàn miền | Toàn bộ tập xác định hoặc đoạn cho trước |
| Giá trị nhỏ nhất (min) | Giá trị nhỏ nhất trên toàn miền | Toàn bộ tập xác định hoặc đoạn cho trước |
| Cực đại | Giá trị lớn nhất địa phương | Lân cận của điểm cực trị |
| Cực tiểu | Giá trị nhỏ nhất địa phương | Lân cận của điểm cực trị |
2. Ký hiệu Max Min
Dưới đây là các ký hiệu max min thường dùng trong toán học.
2.1. Các cách ký hiệu
| Ký hiệu | Đọc là | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| max f(x) | “max f x” hoặc “giá trị lớn nhất” | Giá trị lớn nhất của f(x) |
| min f(x) | “min f x” hoặc “giá trị nhỏ nhất” | Giá trị nhỏ nhất của f(x) |
| \(\max_{x \in D} f(x)\) | “max f x trên D” | GTLN của f(x) trên tập D |
| \(\min_{x \in [a;b]} f(x)\) | “min f x trên [a;b]” | GTNN của f(x) trên đoạn [a;b] |
| GTLN, GTNN | Viết tắt tiếng Việt | Giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất |
2.2. Ký hiệu trong đề bài
Các cách diễn đạt thường gặp:
- “Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số…”
- “Tìm max và min của hàm số…”
- “Tìm GTLN, GTNN của hàm số…”
- “Tìm M = max f(x), m = min f(x)…”
3. Cách tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số
Có nhiều phương pháp để tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số và giá trị lớn nhất. Dưới đây là tổng hợp các phương pháp.
3.1. Tổng quan các phương pháp
| Phương pháp | Áp dụng cho | Cấp độ |
|---|---|---|
| Dùng đạo hàm | Hàm khả vi trên đoạn [a;b] | Toán 12 |
| Dùng bất đẳng thức | Hàm có dạng đặc biệt | Toán 10, 11 |
| Dùng tính đơn điệu | Hàm đơn điệu trên miền | Toán 10, 11, 12 |
| Đặt ẩn phụ | Hàm lượng giác, căn thức | Toán 11 |
| Phương pháp hình học | Bài toán tọa độ | Toán 10 |
3.2. Nguyên tắc chung
Cách tính giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất:
- Xác định tập xác định (hoặc miền cần xét)
- Tìm các điểm “nghi ngờ” có thể đạt GTLN, GTNN
- So sánh giá trị hàm số tại các điểm đó
- Kết luận GTLN, GTNN
4. Tìm GTLN, GTNN bằng đạo hàm
Đây là phương pháp quan trọng nhất để tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số.
4.1. GTLN, GTNN trên đoạn [a; b]
Định lý: Nếu f(x) liên tục trên đoạn [a; b] thì f(x) đạt GTLN và GTNN trên đoạn đó.
Các bước thực hiện:
- Bước 1: Tính f'(x)
- Bước 2: Tìm các điểm x₁, x₂, … ∈ (a; b) sao cho f'(x) = 0 hoặc f'(x) không xác định
- Bước 3: Tính f(a), f(b), f(x₁), f(x₂), …
- Bước 4: So sánh các giá trị:
- max f(x) = giá trị lớn nhất trong các giá trị trên
- min f(x) = giá trị nhỏ nhất trong các giá trị trên
4.2. Ví dụ minh họa
Ví dụ: Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x) = x³ – 3x + 2 trên đoạn [-3; 3]
Lời giải:
Bước 1: f'(x) = 3x² – 3 = 3(x² – 1)
Bước 2: f'(x) = 0 ⇔ x² – 1 = 0 ⇔ x = ±1 ∈ (-3; 3)
Bước 3: Tính giá trị:
- f(-3) = -27 + 9 + 2 = -16
- f(-1) = -1 + 3 + 2 = 4
- f(1) = 1 – 3 + 2 = 0
- f(3) = 27 – 9 + 2 = 20
Bước 4: So sánh: -16 < 0 < 4 < 20
Kết luận:
- max f(x) = 20 đạt tại x = 3
- min f(x) = -16 đạt tại x = -3
4.3. GTLN, GTNN trên khoảng (a; b) hoặc nửa khoảng
Lưu ý: Trên khoảng mở, hàm số có thể không đạt GTLN hoặc GTNN.
Phương pháp:
- Lập bảng biến thiên
- Xét giới hạn tại các đầu mút
- Kết luận dựa vào bảng biến thiên
4.4. GTLN, GTNN trên tập xác định
Phương pháp:
- Tìm cực trị của hàm số
- Tính giới hạn tại vô cực
- So sánh và kết luận
5. Tìm GTLN, GTNN không dùng đạo hàm
Các phương pháp cách tính giá trị nhỏ nhất không dùng đạo hàm.
5.1. Phương pháp dùng bất đẳng thức
Các BĐT thường dùng:
| Bất đẳng thức | Điều kiện đẳng thức |
|---|---|
| \(a^2 \geq 0\) | a = 0 |
| \((a – b)^2 \geq 0 \Rightarrow a^2 + b^2 \geq 2ab\) | a = b |
| \(a + b \geq 2\sqrt{ab}\) (a, b > 0) | a = b |
| \(\frac{a + b}{2} \geq \sqrt{ab}\) (AM-GM) | a = b |
| \(|a| + |b| \geq |a + b|\) | ab ≥ 0 |
5.2. Ví dụ dùng BĐT Cauchy
Ví dụ: Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = x + \frac{1}{x}\) với x > 0
Lời giải:
Áp dụng BĐT Cauchy cho x > 0 và 1/x > 0:
\[ x + \frac{1}{x} \geq 2\sqrt{x \cdot \frac{1}{x}} = 2 \]
Đẳng thức xảy ra khi x = 1/x ⇔ x = 1
Vậy min y = 2 đạt tại x = 1
5.3. Phương pháp biến đổi về dạng bình phương
Ví dụ: Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số y = x² – 4x + 5
Lời giải:
y = x² – 4x + 5 = (x² – 4x + 4) + 1 = (x – 2)² + 1
Vì (x – 2)² ≥ 0 nên y ≥ 1
Đẳng thức khi x – 2 = 0 ⇔ x = 2
Vậy min y = 1 đạt tại x = 2
5.4. Phương pháp đặt ẩn phụ
Áp dụng cho: Hàm lượng giác, hàm chứa căn thức
Các bước:
- Đặt t = f(x), xác định miền giá trị của t
- Biểu diễn y theo t
- Tìm GTLN, GTNN của y theo t trên miền đã xác định
Ví dụ: Tìm GTLN, GTNN của y = sin²x + 2sin x – 1
Đặt t = sin x, t ∈ [-1; 1]
y = t² + 2t – 1 = (t + 1)² – 2
Xét trên [-1; 1]:
- Đỉnh parabol tại t = -1 ∈ [-1; 1]
- y(-1) = 0 – 2 = -2 (min)
- y(1) = 1 + 2 – 1 = 2 (max)
Vậy min y = -2, max y = 2
5.5. Phương pháp dùng tính đơn điệu
Nếu hàm số đơn điệu trên đoạn [a; b]:
- Hàm đồng biến: min = f(a), max = f(b)
- Hàm nghịch biến: min = f(b), max = f(a)
6. GTLN, GTNN của các hàm số đặc biệt
6.1. Hàm bậc hai y = ax² + bx + c
Đỉnh parabol: \(x_đ = -\frac{b}{2a}\), \(y_đ = -\frac{\Delta}{4a}\)
| Trường hợp | GTLN | GTNN |
|---|---|---|
| a > 0 (parabol hướng lên) | Không có | \(y_{min} = -\frac{\Delta}{4a}\) |
| a < 0 (parabol hướng xuống) | \(y_{max} = -\frac{\Delta}{4a}\) | Không có |
6.2. Hàm lượng giác cơ bản
| Hàm số | min | max |
|---|---|---|
| y = sin x | -1 | 1 |
| y = cos x | -1 | 1 |
| y = a·sin x + b | b – |a| | b + |a| |
| y = a·sin x + b·cos x | \(-\sqrt{a^2+b^2}\) | \(\sqrt{a^2+b^2}\) |
6.3. Hàm phân thức
Dạng: \(y = \frac{ax + b}{cx + d}\)
Nếu c ≠ 0, hàm số có tiệm cận ngang y = a/c, không có GTLN, GTNN trên ℝ.
Trên đoạn [m; n] không chứa x = -d/c, dùng đạo hàm hoặc xét tính đơn điệu.
6.4. Hàm căn thức
Dạng: \(y = \sqrt{f(x)}\)
- \(y \geq 0\) với mọi x trong TXĐ
- min y = 0 khi f(x) = 0
- max y tìm được khi max f(x)
6.5. Công thức GTLN, GTNN thường gặp
| Dạng hàm | GTNN | Điều kiện đạt |
|---|---|---|
| \(y = x + \frac{a}{x}\) (x > 0, a > 0) | \(2\sqrt{a}\) | \(x = \sqrt{a}\) |
| \(y = ax^2 + bx + c\) (a > 0) | \(-\frac{b^2-4ac}{4a}\) | \(x = -\frac{b}{2a}\) |
| \(y = (x-a)^2 + b\) | b | x = a |
| \(y = -\sqrt{a^2 – x^2}\) | -a (với |x| ≤ a) | x = 0 |
7. Bài tập minh họa có lời giải chi tiết
Bài tập 1: GTLN, GTNN trên đoạn (dùng đạo hàm)
Đề bài: Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số y = x⁴ – 2x² + 3 trên đoạn [-2; 3]
Lời giải:
Bước 1: y’ = 4x³ – 4x = 4x(x² – 1) = 4x(x – 1)(x + 1)
Bước 2: y’ = 0 ⇔ x ∈ {-1, 0, 1} (đều thuộc (-2; 3))
Bước 3: Tính giá trị:
- y(-2) = 16 – 8 + 3 = 11
- y(-1) = 1 – 2 + 3 = 2
- y(0) = 0 – 0 + 3 = 3
- y(1) = 1 – 2 + 3 = 2
- y(3) = 81 – 18 + 3 = 66
Bước 4: So sánh: 2 < 3 < 11 < 66
Kết luận:
- max y = 66 đạt tại x = 3
- min y = 2 đạt tại x = -1 hoặc x = 1
Bài tập 2: GTLN, GTNN hàm phân thức
Đề bài: Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = \frac{x^2 + 2x + 2}{x + 1}\) với x > -1
Lời giải:
Cách 1: Dùng đạo hàm
\[ y’ = \frac{(2x + 2)(x + 1) – (x^2 + 2x + 2) \cdot 1}{(x + 1)^2} = \frac{2x^2 + 4x + 2 – x^2 – 2x – 2}{(x + 1)^2} = \frac{x^2 + 2x}{(x + 1)^2} \]
\[ y’ = \frac{x(x + 2)}{(x + 1)^2} \]
Với x > -1: y’ = 0 ⇔ x = 0 (loại x = -2 vì không thuộc miền)
y(0) = 2/1 = 2
Xét dấu y’: Với x > -1, y’ < 0 khi -1 < x < 0 và y’ > 0 khi x > 0
→ x = 0 là điểm cực tiểu, đồng thời là GTNN.
Cách 2: Biến đổi
\[ y = \frac{x^2 + 2x + 1 + 1}{x + 1} = \frac{(x + 1)^2 + 1}{x + 1} = (x + 1) + \frac{1}{x + 1} \]
Đặt t = x + 1 > 0 (vì x > -1)
\[ y = t + \frac{1}{t} \geq 2\sqrt{t \cdot \frac{1}{t}} = 2 \]
Đẳng thức khi t = 1 ⇔ x = 0
Vậy min y = 2 đạt tại x = 0
Bài tập 3: GTLN, GTNN hàm lượng giác
Đề bài: Tìm max min của hàm số y = 3sin x – 4cos x + 5
Lời giải:
Ta có: \(\sqrt{3^2 + (-4)^2} = \sqrt{9 + 16} = 5\)
Vì \(-5 \leq 3\sin x – 4\cos x \leq 5\)
Nên: \(-5 + 5 \leq y \leq 5 + 5\)
\[ 0 \leq y \leq 10 \]
Vậy min y = 0, max y = 10
Bài tập 4: GTNN bằng BĐT
Đề bài: Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số y = x² + y² biết x + y = 4
Lời giải:
Từ x + y = 4 ⇒ y = 4 – x
S = x² + y² = x² + (4 – x)² = x² + 16 – 8x + x² = 2x² – 8x + 16
S = 2(x² – 4x) + 16 = 2(x² – 4x + 4) + 16 – 8 = 2(x – 2)² + 8
Vì (x – 2)² ≥ 0 nên S ≥ 8
Đẳng thức khi x = 2 ⇒ y = 2
Cách 2: Dùng BĐT Cauchy-Schwarz
\[ x^2 + y^2 \geq \frac{(x + y)^2}{2} = \frac{16}{2} = 8 \]
Vậy min(x² + y²) = 8 khi x = y = 2
Bài tập 5: GTLN, GTNN hàm căn thức
Đề bài: Tìm giá trị lớn nhất của hàm số \(y = \sqrt{x – 1} + \sqrt{5 – x}\)
Lời giải:
Điều kiện: 1 ≤ x ≤ 5
Cách 1: Dùng BĐT Bunhiacopski
\[ y^2 = (\sqrt{x-1} + \sqrt{5-x})^2 \leq (1^2 + 1^2)[(x-1) + (5-x)] = 2 \cdot 4 = 8 \]
⇒ y ≤ 2√2
Đẳng thức khi \(\frac{\sqrt{x-1}}{1} = \frac{\sqrt{5-x}}{1}\) ⇔ x – 1 = 5 – x ⇔ x = 3
Cách 2: Dùng đạo hàm
\[ y’ = \frac{1}{2\sqrt{x-1}} – \frac{1}{2\sqrt{5-x}} \]
y’ = 0 ⇔ √(5-x) = √(x-1) ⇔ x = 3
y(1) = 0 + 2 = 2; y(3) = √2 + √2 = 2√2; y(5) = 2 + 0 = 2
Vậy max y = 2√2 đạt tại x = 3; min y = 2 đạt tại x = 1 hoặc x = 5
Bài tập 6: Bài toán thực tế
Đề bài: Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi 100m. Tìm kích thước để diện tích lớn nhất.
Lời giải:
Gọi chiều dài là x (m), chiều rộng là y (m), x, y > 0
Chu vi: 2(x + y) = 100 ⇒ x + y = 50 ⇒ y = 50 – x, với 0 < x < 50
Diện tích: S = xy = x(50 – x) = 50x – x² = -(x² – 50x) = -(x² – 50x + 625) + 625
S = -(x – 25)² + 625
Vì -(x – 25)² ≤ 0 nên S ≤ 625
Đẳng thức khi x = 25 ⇒ y = 25
Vậy diện tích lớn nhất là 625 m² khi mảnh đất là hình vuông cạnh 25m
Bài tập 7: Bài tập tự luyện
Tìm GTLN, GTNN của các hàm số sau:
- y = x³ – 3x² + 4 trên đoạn [-1; 3]
- y = 2sin²x – 3sin x + 2
- \(y = x + \frac{4}{x}\) với x > 0
- \(y = \frac{2x + 1}{x^2 + 1}\)
- y = |x – 1| + |x – 3| với x ∈ [0; 4]
- y = x⁴ – 8x² + 1 trên [-1; 3]
Đáp số:
- max = 4 (tại x = 0 hoặc x = 3); min = 0 (tại x = -1 hoặc x = 2)
- max = 7 (tại sin x = -1); min = 1/8 (tại sin x = 3/4)
- min = 4 (tại x = 2); không có max
- max = 1 (tại x = 1); min = -1 (tại x = -1)
- min = 2 (với 1 ≤ x ≤ 3); max = 4 (tại x = 0 hoặc x = 4)
- max = 28 (tại x = 3); min = -15 (tại x = 2 hoặc x = -2, nhưng -2 ∉ [-1;3] nên min = -15 tại x = 2)
8. Kết luận
Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số là kiến thức quan trọng. Qua bài viết này, bạn đã nắm được:
- Giá trị nhỏ nhất là gì, giá trị lớn nhất là gì và cách phân biệt với cực trị
- Ký hiệu max min trong toán học
- Cách tính giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất bằng đạo hàm (Toán 12)
- Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số bằng BĐT, biến đổi, đặt ẩn phụ
- Tìm giá trị lớn nhất của các dạng hàm số đặc biệt
Hãy luyện tập thường xuyên để thành thạo các phương pháp tìm giá trị lớn nhất của hàm số và giá trị nhỏ nhất. Chúc bạn học tốt!
Có thể bạn quan tâm
