Căn bậc 2 là gì? Công thức tính, căn 2 bằng mấy và ký hiệu
Căn bậc 2 (hay căn bậc hai) là một trong những khái niệm toán học cơ bản và quan trọng nhất, được học từ chương trình Toán lớp 9 và ứng dụng xuyên suốt đến bậc Đại học. Căn bậc 2 của một số a không âm là số x không âm sao cho x² = a, được ký hiệu là \( \sqrt{a} \). Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nắm vững định nghĩa, công thức, tính chất và các phương pháp biến đổi căn bậc 2.
1. Căn bậc 2 là gì?
Căn bậc 2 là phép toán ngược của phép bình phương, giúp tìm số mà khi bình phương lên sẽ cho kết quả ban đầu.
1.1. Định nghĩa căn bậc 2 số học
Định nghĩa: Căn bậc 2 số học của số a không âm (a ≥ 0) là số x không âm sao cho \( x^2 = a \).
Ký hiệu: \( x = \sqrt{a} \)
\[ \sqrt{a} = x \Leftrightarrow \begin{cases} x \geq 0 \\ x^2 = a \end{cases} \]
1.2. Các thành phần của căn bậc 2
| Thành phần | Tên gọi | Ví dụ với \( \sqrt{9} \) |
|---|---|---|
| \( \sqrt{} \) | Dấu căn (radical sign) | Dấu căn |
| a | Số dưới dấu căn (radicand) | 9 |
| \( \sqrt{a} \) | Căn bậc 2 số học của a | \( \sqrt{9} = 3 \) |
1.3. Ví dụ cơ bản
| Biểu thức | Giá trị | Giải thích |
|---|---|---|
| \( \sqrt{4} \) | 2 | Vì \( 2^2 = 4 \) và 2 ≥ 0 |
| \( \sqrt{9} \) | 3 | Vì \( 3^2 = 9 \) và 3 ≥ 0 |
| \( \sqrt{25} \) | 5 | Vì \( 5^2 = 25 \) và 5 ≥ 0 |
| \( \sqrt{0} \) | 0 | Vì \( 0^2 = 0 \) |
| \( \sqrt{1} \) | 1 | Vì \( 1^2 = 1 \) |
| \( \sqrt{2} \) | ≈ 1.414 | Số vô tỉ |
1.4. Căn bậc 2 và căn bậc 2 số học
Phân biệt:
- Căn bậc 2 số học của a (a ≥ 0): Là số \( \sqrt{a} \geq 0 \)
- Căn bậc 2 của a (a > 0): Gồm hai giá trị \( \pm\sqrt{a} \)
Ví dụ: Số 9 có:
- Căn bậc 2 số học: \( \sqrt{9} = 3 \)
- Hai căn bậc 2: 3 và -3 (vì \( 3^2 = 9 \) và \( (-3)^2 = 9 \))
2. Điều kiện tồn tại căn bậc 2
Căn bậc 2 chỉ tồn tại (có nghĩa) trong tập số thực khi thỏa mãn điều kiện sau:
2.1. Điều kiện xác định
Điều kiện: \( \sqrt{a} \) có nghĩa khi và chỉ khi:
\[ a \geq 0 \]
2.2. Các trường hợp
| Giá trị a | \( \sqrt{a} \) có nghĩa? | Kết quả |
|---|---|---|
| a > 0 | ✓ Có | \( \sqrt{a} > 0 \) |
| a = 0 | ✓ Có | \( \sqrt{0} = 0 \) |
| a < 0 | ✗ Không | Không xác định trong ℝ |
2.3. Ví dụ về điều kiện xác định
Ví dụ 1: Tìm điều kiện để \( \sqrt{x – 3} \) có nghĩa.
Giải: \( x – 3 \geq 0 \Leftrightarrow x \geq 3 \)
Ví dụ 2: Tìm điều kiện để \( \sqrt{5 – 2x} \) có nghĩa.
Giải: \( 5 – 2x \geq 0 \Leftrightarrow x \leq \frac{5}{2} \)
Ví dụ 3: Tìm điều kiện để \( \sqrt{x^2 + 1} \) có nghĩa.
Giải: \( x^2 + 1 > 0 \) với mọi x ∈ ℝ → Luôn có nghĩa
3. Các công thức căn bậc 2 cơ bản
Dưới đây là các công thức quan trọng về căn bậc 2 cần ghi nhớ:
3.1. Công thức cơ bản
| STT | Công thức | Điều kiện |
|---|---|---|
| 1 | \( (\sqrt{a})^2 = a \) | a ≥ 0 |
| 2 | \( \sqrt{a^2} = |a| \) | Mọi a |
| 3 | \( \sqrt{a} \cdot \sqrt{b} = \sqrt{ab} \) | a ≥ 0, b ≥ 0 |
| 4 | \( \frac{\sqrt{a}}{\sqrt{b}} = \sqrt{\frac{a}{b}} \) | a ≥ 0, b > 0 |
| 5 | \( \sqrt{a^2 b} = |a|\sqrt{b} \) | b ≥ 0 |
3.2. Công thức quan trọng: \( \sqrt{a^2} = |a| \)
Công thức:
\[ \sqrt{a^2} = |a| = \begin{cases} a & \text{nếu } a \geq 0 \\ -a & \text{nếu } a < 0 \end{cases} \]
Ví dụ:
- \( \sqrt{5^2} = |5| = 5 \)
- \( \sqrt{(-3)^2} = |-3| = 3 \)
- \( \sqrt{x^2} = |x| \)
- \( \sqrt{(x-2)^2} = |x – 2| \)
3.3. Khai triển \( \sqrt{a^2} = |a| \)
| Biểu thức | Kết quả | Giải thích |
|---|---|---|
| \( \sqrt{x^2} \) với x ≥ 0 | x | |x| = x khi x ≥ 0 |
| \( \sqrt{x^2} \) với x < 0 | -x | |x| = -x khi x < 0 |
| \( \sqrt{(x-1)^2} \) với x ≥ 1 | x – 1 | |x-1| = x-1 khi x ≥ 1 |
| \( \sqrt{(x-1)^2} \) với x < 1 | 1 – x | |x-1| = 1-x khi x < 1 |
4. Tính chất của căn bậc 2
Căn bậc 2 có các tính chất quan trọng sau:
4.1. Tính chất so sánh
Với a ≥ 0 và b ≥ 0:
\[ a < b \Leftrightarrow \sqrt{a} < \sqrt{b} \]
Ví dụ: \( 4 < 9 \Leftrightarrow \sqrt{4} < \sqrt{9} \Leftrightarrow 2 < 3 \)
4.2. Căn bậc 2 của tích
Công thức:
\[ \sqrt{ab} = \sqrt{a} \cdot \sqrt{b} \quad (a \geq 0, b \geq 0) \]
Ví dụ:
- \( \sqrt{4 \times 9} = \sqrt{4} \times \sqrt{9} = 2 \times 3 = 6 \)
- \( \sqrt{36} = \sqrt{4 \times 9} = 2 \times 3 = 6 \)
- \( \sqrt{50} = \sqrt{25 \times 2} = 5\sqrt{2} \)
4.3. Căn bậc 2 của thương
Công thức:
\[ \sqrt{\frac{a}{b}} = \frac{\sqrt{a}}{\sqrt{b}} \quad (a \geq 0, b > 0) \]
Ví dụ:
- \( \sqrt{\frac{16}{25}} = \frac{\sqrt{16}}{\sqrt{25}} = \frac{4}{5} \)
- \( \sqrt{\frac{3}{4}} = \frac{\sqrt{3}}{2} \)
4.4. Bảng giá trị căn bậc 2 thường gặp
| n | \( n^2 \) | \( \sqrt{n^2} \) |
|---|---|---|
| 1 | 1 | 1 |
| 2 | 4 | 2 |
| 3 | 9 | 3 |
| 4 | 16 | 4 |
| 5 | 25 | 5 |
| 6 | 36 | 6 |
| 7 | 49 | 7 |
| 8 | 64 | 8 |
| 9 | 81 | 9 |
| 10 | 100 | 10 |
5. Các phép biến đổi căn bậc 2
Khi làm việc với căn bậc 2, ta thường sử dụng các phép biến đổi sau:
5.1. Đưa thừa số ra ngoài dấu căn
Công thức:
\[ \sqrt{a^2 b} = |a| \sqrt{b} = a\sqrt{b} \quad \text{(nếu } a \geq 0, b \geq 0\text{)} \]
Các bước thực hiện:
- Phân tích số dưới dấu căn thành tích có chứa bình phương
- Đưa căn bậc 2 của số chính phương ra ngoài
Ví dụ:
- \( \sqrt{12} = \sqrt{4 \times 3} = 2\sqrt{3} \)
- \( \sqrt{50} = \sqrt{25 \times 2} = 5\sqrt{2} \)
- \( \sqrt{72} = \sqrt{36 \times 2} = 6\sqrt{2} \)
- \( \sqrt{18x^2} = \sqrt{9 \times 2 \times x^2} = 3|x|\sqrt{2} \)
5.2. Đưa thừa số vào trong dấu căn
Công thức:
\[ a\sqrt{b} = \sqrt{a^2 b} \quad (a \geq 0, b \geq 0) \]
\[ -a\sqrt{b} = -\sqrt{a^2 b} \quad (a \geq 0, b \geq 0) \]
Ví dụ:
- \( 3\sqrt{2} = \sqrt{9 \times 2} = \sqrt{18} \)
- \( 2\sqrt{5} = \sqrt{4 \times 5} = \sqrt{20} \)
- \( -3\sqrt{2} = -\sqrt{18} \)
- \( 5\sqrt{3} = \sqrt{75} \)
5.3. So sánh các căn bậc 2
Phương pháp: Đưa các thừa số vào trong dấu căn rồi so sánh.
Ví dụ: So sánh \( 3\sqrt{5} \) và \( 2\sqrt{11} \)
\[ 3\sqrt{5} = \sqrt{9 \times 5} = \sqrt{45} \]
\[ 2\sqrt{11} = \sqrt{4 \times 11} = \sqrt{44} \]
Vì \( 45 > 44 \) nên \( \sqrt{45} > \sqrt{44} \), tức là \( 3\sqrt{5} > 2\sqrt{11} \)
5.4. Bảng phân tích số dưới dấu căn
| Số | Phân tích | Kết quả |
|---|---|---|
| \( \sqrt{8} \) | \( \sqrt{4 \times 2} \) | \( 2\sqrt{2} \) |
| \( \sqrt{12} \) | \( \sqrt{4 \times 3} \) | \( 2\sqrt{3} \) |
| \( \sqrt{18} \) | \( \sqrt{9 \times 2} \) | \( 3\sqrt{2} \) |
| \( \sqrt{20} \) | \( \sqrt{4 \times 5} \) | \( 2\sqrt{5} \) |
| \( \sqrt{27} \) | \( \sqrt{9 \times 3} \) | \( 3\sqrt{3} \) |
| \( \sqrt{32} \) | \( \sqrt{16 \times 2} \) | \( 4\sqrt{2} \) |
| \( \sqrt{45} \) | \( \sqrt{9 \times 5} \) | \( 3\sqrt{5} \) |
| \( \sqrt{48} \) | \( \sqrt{16 \times 3} \) | \( 4\sqrt{3} \) |
| \( \sqrt{50} \) | \( \sqrt{25 \times 2} \) | \( 5\sqrt{2} \) |
| \( \sqrt{75} \) | \( \sqrt{25 \times 3} \) | \( 5\sqrt{3} \) |
6. Rút gọn biểu thức chứa căn bậc 2
Rút gọn là kỹ năng quan trọng khi làm việc với căn bậc 2:
6.1. Cộng trừ các căn thức đồng dạng
Định nghĩa: Hai căn thức đồng dạng là hai căn thức có cùng biểu thức dưới dấu căn.
Công thức:
\[ a\sqrt{c} \pm b\sqrt{c} = (a \pm b)\sqrt{c} \]
Ví dụ:
- \( 3\sqrt{2} + 5\sqrt{2} = 8\sqrt{2} \)
- \( 7\sqrt{3} – 2\sqrt{3} = 5\sqrt{3} \)
- \( \sqrt{2} + 3\sqrt{2} – 2\sqrt{2} = 2\sqrt{2} \)
6.2. Quy đồng căn thức
Phương pháp: Đưa các căn thức về dạng đồng dạng rồi cộng trừ.
Ví dụ: Rút gọn \( \sqrt{8} + \sqrt{18} – \sqrt{32} \)
\[ = \sqrt{4 \times 2} + \sqrt{9 \times 2} – \sqrt{16 \times 2} \]
\[ = 2\sqrt{2} + 3\sqrt{2} – 4\sqrt{2} \]
\[ = (2 + 3 – 4)\sqrt{2} = \sqrt{2} \]
6.3. Nhân các căn thức
Công thức:
\[ \sqrt{a} \cdot \sqrt{b} = \sqrt{ab} \]
\[ (m\sqrt{a})(n\sqrt{b}) = mn\sqrt{ab} \]
Ví dụ:
- \( \sqrt{2} \cdot \sqrt{8} = \sqrt{16} = 4 \)
- \( 2\sqrt{3} \cdot 3\sqrt{5} = 6\sqrt{15} \)
- \( \sqrt{6} \cdot \sqrt{24} = \sqrt{144} = 12 \)
6.4. Khai triển hằng đẳng thức với căn
| Hằng đẳng thức | Công thức |
|---|---|
| \( (\sqrt{a} + \sqrt{b})^2 \) | \( a + 2\sqrt{ab} + b \) |
| \( (\sqrt{a} – \sqrt{b})^2 \) | \( a – 2\sqrt{ab} + b \) |
| \( (\sqrt{a} + \sqrt{b})(\sqrt{a} – \sqrt{b}) \) | \( a – b \) |
7. Trục căn thức ở mẫu
Trục căn thức là kỹ thuật quan trọng để loại bỏ căn bậc 2 ở mẫu số:
7.1. Mẫu là căn đơn giản
Công thức:
\[ \frac{a}{\sqrt{b}} = \frac{a\sqrt{b}}{b} \quad (b > 0) \]
Ví dụ:
- \( \frac{6}{\sqrt{3}} = \frac{6\sqrt{3}}{3} = 2\sqrt{3} \)
- \( \frac{10}{\sqrt{5}} = \frac{10\sqrt{5}}{5} = 2\sqrt{5} \)
- \( \frac{1}{\sqrt{2}} = \frac{\sqrt{2}}{2} \)
7.2. Mẫu có dạng \( \sqrt{a} + \sqrt{b} \)
Công thức: Nhân cả tử và mẫu với biểu thức liên hợp \( \sqrt{a} – \sqrt{b} \)
\[ \frac{c}{\sqrt{a} + \sqrt{b}} = \frac{c(\sqrt{a} – \sqrt{b})}{(\sqrt{a} + \sqrt{b})(\sqrt{a} – \sqrt{b})} = \frac{c(\sqrt{a} – \sqrt{b})}{a – b} \]
Ví dụ:
\[ \frac{2}{\sqrt{3} + 1} = \frac{2(\sqrt{3} – 1)}{(\sqrt{3} + 1)(\sqrt{3} – 1)} = \frac{2(\sqrt{3} – 1)}{3 – 1} = \frac{2(\sqrt{3} – 1)}{2} = \sqrt{3} – 1 \]
7.3. Mẫu có dạng \( \sqrt{a} – \sqrt{b} \)
Công thức: Nhân cả tử và mẫu với biểu thức liên hợp \( \sqrt{a} + \sqrt{b} \)
\[ \frac{c}{\sqrt{a} – \sqrt{b}} = \frac{c(\sqrt{a} + \sqrt{b})}{a – b} \]
Ví dụ:
\[ \frac{4}{\sqrt{5} – 1} = \frac{4(\sqrt{5} + 1)}{(\sqrt{5} – 1)(\sqrt{5} + 1)} = \frac{4(\sqrt{5} + 1)}{5 – 1} = \sqrt{5} + 1 \]
7.4. Bảng tổng hợp trục căn thức
| Dạng mẫu | Nhân với | Kết quả mẫu |
|---|---|---|
| \( \sqrt{a} \) | \( \sqrt{a} \) | a |
| \( \sqrt{a} + \sqrt{b} \) | \( \sqrt{a} – \sqrt{b} \) | a – b |
| \( \sqrt{a} – \sqrt{b} \) | \( \sqrt{a} + \sqrt{b} \) | a – b |
| \( a + \sqrt{b} \) | \( a – \sqrt{b} \) | \( a^2 – b \) |
| \( a – \sqrt{b} \) | \( a + \sqrt{b} \) | \( a^2 – b \) |
8. Phương trình chứa căn bậc 2
Phương trình chứa căn bậc 2 là dạng bài tập quan trọng:
8.1. Phương trình cơ bản \( \sqrt{f(x)} = g(x) \)
Cách giải:
\[ \sqrt{f(x)} = g(x) \Leftrightarrow \begin{cases} f(x) = [g(x)]^2 \\ g(x) \geq 0 \end{cases} \]
Hoặc:
\[ \sqrt{f(x)} = g(x) \Leftrightarrow \begin{cases} f(x) \geq 0 \\ g(x) \geq 0 \\ f(x) = [g(x)]^2 \end{cases} \]
8.2. Phương trình \( \sqrt{f(x)} = a \) (a ≥ 0)
\[ \sqrt{f(x)} = a \Leftrightarrow f(x) = a^2 \]
Ví dụ: Giải \( \sqrt{2x – 1} = 3 \)
\[ 2x – 1 = 9 \]
\[ x = 5 \]
Thử lại: \( \sqrt{2(5) – 1} = \sqrt{9} = 3 \) ✓
8.3. Phương trình \( \sqrt{f(x)} = \sqrt{g(x)} \)
\[ \sqrt{f(x)} = \sqrt{g(x)} \Leftrightarrow \begin{cases} f(x) = g(x) \\ f(x) \geq 0 \text{ (hoặc } g(x) \geq 0\text{)} \end{cases} \]
8.4. Các bước giải phương trình căn
- Bước 1: Tìm điều kiện xác định (ĐKXĐ)
- Bước 2: Bình phương hai vế (khi cần)
- Bước 3: Giải phương trình sau khi bình phương
- Bước 4: Kiểm tra nghiệm với ĐKXĐ và phương trình ban đầu
8.5. Lưu ý quan trọng
Khi bình phương hai vế: Có thể xuất hiện nghiệm ngoại lai, cần kiểm tra lại!
9. Ví dụ và bài tập minh họa có lời giải chi tiết
Để nắm vững kiến thức về căn bậc 2, hãy cùng làm các bài tập sau:
Bài tập 1: Tính giá trị căn bậc 2
Đề bài: Tính:
a) \( \sqrt{81} \)
b) \( \sqrt{0.49} \)
c) \( \sqrt{\frac{16}{25}} \)
Lời giải:
a) \( \sqrt{81} = \sqrt{9^2} = 9 \)
b) \( \sqrt{0.49} = \sqrt{0.7^2} = 0.7 \)
c) \( \sqrt{\frac{16}{25}} = \frac{\sqrt{16}}{\sqrt{25}} = \frac{4}{5} \)
Bài tập 2: Rút gọn \( \sqrt{a^2} \)
Đề bài: Rút gọn:
a) \( \sqrt{(-5)^2} \)
b) \( \sqrt{(x-3)^2} \) với x < 3
c) \( \sqrt{x^2 – 6x + 9} \) với x ≥ 3
Lời giải:
a) \( \sqrt{(-5)^2} = |-5| = 5 \)
b) \( \sqrt{(x-3)^2} = |x – 3| \)
Vì x < 3 nên x – 3 < 0, do đó |x – 3| = -(x – 3) = 3 – x
Kết quả: 3 – x
c) \( \sqrt{x^2 – 6x + 9} = \sqrt{(x-3)^2} = |x – 3| \)
Vì x ≥ 3 nên x – 3 ≥ 0, do đó |x – 3| = x – 3
Kết quả: x – 3
Bài tập 3: Đưa thừa số ra ngoài dấu căn
Đề bài: Rút gọn:
a) \( \sqrt{48} \)
b) \( \sqrt{125} \)
c) \( \sqrt{72a^2} \) với a ≥ 0
Lời giải:
a) \( \sqrt{48} = \sqrt{16 \times 3} = 4\sqrt{3} \)
b) \( \sqrt{125} = \sqrt{25 \times 5} = 5\sqrt{5} \)
c) \( \sqrt{72a^2} = \sqrt{36 \times 2 \times a^2} = 6a\sqrt{2} \) (vì a ≥ 0)
Bài tập 4: Rút gọn biểu thức
Đề bài: Rút gọn: \( \sqrt{12} – \sqrt{27} + \sqrt{48} \)
Lời giải:
\[ \sqrt{12} – \sqrt{27} + \sqrt{48} \]
\[ = \sqrt{4 \times 3} – \sqrt{9 \times 3} + \sqrt{16 \times 3} \]
\[ = 2\sqrt{3} – 3\sqrt{3} + 4\sqrt{3} \]
\[ = (2 – 3 + 4)\sqrt{3} = 3\sqrt{3} \]
Bài tập 5: Trục căn thức ở mẫu
Đề bài: Trục căn thức ở mẫu:
a) \( \frac{5}{\sqrt{5}} \)
b) \( \frac{6}{3 – \sqrt{3}} \)
Lời giải:
a)
\[ \frac{5}{\sqrt{5}} = \frac{5\sqrt{5}}{5} = \sqrt{5} \]
b)
\[ \frac{6}{3 – \sqrt{3}} = \frac{6(3 + \sqrt{3})}{(3 – \sqrt{3})(3 + \sqrt{3})} = \frac{6(3 + \sqrt{3})}{9 – 3} = \frac{6(3 + \sqrt{3})}{6} = 3 + \sqrt{3} \]
Bài tập 6: Trục căn thức phức tạp
Đề bài: Rút gọn: \( \frac{1}{\sqrt{2} + 1} + \frac{1}{\sqrt{2} – 1} \)
Lời giải:
\[ \frac{1}{\sqrt{2} + 1} = \frac{\sqrt{2} – 1}{(\sqrt{2} + 1)(\sqrt{2} – 1)} = \frac{\sqrt{2} – 1}{2 – 1} = \sqrt{2} – 1 \]
\[ \frac{1}{\sqrt{2} – 1} = \frac{\sqrt{2} + 1}{(\sqrt{2} – 1)(\sqrt{2} + 1)} = \frac{\sqrt{2} + 1}{1} = \sqrt{2} + 1 \]
\[ \frac{1}{\sqrt{2} + 1} + \frac{1}{\sqrt{2} – 1} = (\sqrt{2} – 1) + (\sqrt{2} + 1) = 2\sqrt{2} \]
Bài tập 7: Giải phương trình căn
Đề bài: Giải phương trình: \( \sqrt{3x + 1} = 4 \)
Lời giải:
ĐKXĐ: \( 3x + 1 \geq 0 \Leftrightarrow x \geq -\frac{1}{3} \)
Bình phương hai vế:
\[ 3x + 1 = 16 \]
\[ 3x = 15 \]
\[ x = 5 \]
Kiểm tra: x = 5 > -1/3 (thỏa mãn ĐKXĐ)
\( \sqrt{3(5) + 1} = \sqrt{16} = 4 \) ✓
Kết quả: x = 5
Bài tập 8: Giải phương trình căn phức tạp
Đề bài: Giải phương trình: \( \sqrt{x + 3} = x + 1 \)
Lời giải:
ĐKXĐ: \( x + 3 \geq 0 \Leftrightarrow x \geq -3 \)
Điều kiện vế phải: \( x + 1 \geq 0 \Leftrightarrow x \geq -1 \)
Kết hợp: x ≥ -1
Bình phương hai vế:
\[ x + 3 = (x + 1)^2 \]
\[ x + 3 = x^2 + 2x + 1 \]
\[ x^2 + x – 2 = 0 \]
\[ (x + 2)(x – 1) = 0 \]
\[ x = -2 \text{ hoặc } x = 1 \]
Kiểm tra với điều kiện x ≥ -1:
- x = -2 < -1: Loại
- x = 1 ≥ -1: Nhận
Thử lại: \( \sqrt{1 + 3} = \sqrt{4} = 2 = 1 + 1 \) ✓
Kết quả: x = 1
Bài tập 9: So sánh căn bậc 2
Đề bài: So sánh: \( 5\sqrt{2} \) và \( 3\sqrt{5} \)
Lời giải:
Đưa thừa số vào trong dấu căn:
\[ 5\sqrt{2} = \sqrt{25 \times 2} = \sqrt{50} \]
\[ 3\sqrt{5} = \sqrt{9 \times 5} = \sqrt{45} \]
Vì 50 > 45 nên \( \sqrt{50} > \sqrt{45} \)
Kết luận: \( 5\sqrt{2} > 3\sqrt{5} \)
Bài tập 10: Bài toán tổng hợp
Đề bài: Rút gọn biểu thức:
\[ A = \frac{\sqrt{x} + 1}{\sqrt{x} – 1} – \frac{\sqrt{x} – 1}{\sqrt{x} + 1} \quad (x > 0, x \neq 1) \]
Lời giải:
Quy đồng mẫu số:
\[ A = \frac{(\sqrt{x} + 1)^2 – (\sqrt{x} – 1)^2}{(\sqrt{x} – 1)(\sqrt{x} + 1)} \]
Tử số:
\[ (\sqrt{x} + 1)^2 – (\sqrt{x} – 1)^2 = (x + 2\sqrt{x} + 1) – (x – 2\sqrt{x} + 1) = 4\sqrt{x} \]
Mẫu số:
\[ (\sqrt{x} – 1)(\sqrt{x} + 1) = x – 1 \]
\[ A = \frac{4\sqrt{x}}{x – 1} \]
Kết quả: \( A = \frac{4\sqrt{x}}{x – 1} \)
10. Kết luận
Qua bài viết trên, VJOL đã giúp bạn hiểu rõ về căn bậc 2 cùng các kiến thức quan trọng liên quan. Tóm tắt những điểm cần nhớ:
- Căn bậc 2 của a (a ≥ 0): \( \sqrt{a} = x \Leftrightarrow x \geq 0 \) và \( x^2 = a \)
- Điều kiện tồn tại: \( \sqrt{a} \) có nghĩa khi a ≥ 0
- Công thức quan trọng: \( \sqrt{a^2} = |a| \), \( \sqrt{ab} = \sqrt{a} \cdot \sqrt{b} \), \( \sqrt{\frac{a}{b}} = \frac{\sqrt{a}}{\sqrt{b}} \)
- Đưa thừa số ra ngoài căn: \( \sqrt{a^2 b} = |a|\sqrt{b} \)
- Trục căn thức: Nhân với biểu thức liên hợp
- Giải phương trình căn: Tìm ĐKXĐ → Bình phương → Kiểm tra nghiệm
Hy vọng bài viết đã giúp bạn nắm vững kiến thức về căn bậc 2 và có thể áp dụng vào giải toán hiệu quả!
Có thể bạn quan tâm
- Tính góc tam giác vuông: Công thức, cách tính góc và bài tập chi tiết
- Số chia hết cho 5: Dấu hiệu nhận biết, quy tắc và bài tập lớp 6
- Diện tích hình chóp, thể tích hình chóp cụt và nón cụt đầy đủ nhất
- Từ 0 đến 9 có 9 số tự nhiên đúng hay sai? Có bao nhiêu số?
- Số chia hết cho 12: Dấu hiệu nhận biết, quy tắc và bài tập lớp 12
