Tính chất dãy tỉ số bằng nhau: Cách áp dụng lớp 7 và bài tập
Tính chất dãy tỉ số bằng nhau là một trong những kiến thức trọng tâm của chương trình Toán lớp 7, được ứng dụng rộng rãi trong các bài toán chia theo tỉ lệ, tìm số chưa biết. Tính chất dãy tỉ số bằng nhau phát biểu rằng: Nếu $\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{e}{f}$ thì mỗi tỉ số đều bằng $\frac{a+c+e}{b+d+f}$ và bằng $\frac{a-c+e}{b-d+f}$ (với các mẫu khác 0). Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ định nghĩa, tính chất và cách áp dụng hiệu quả.
1. Dãy tỉ số bằng nhau là gì?
Trước khi tìm hiểu tính chất dãy tỉ số bằng nhau, cần nắm vững khái niệm:
1.1. Định nghĩa
Dãy tỉ số bằng nhau là dãy gồm nhiều tỉ số có giá trị bằng nhau.
Dạng tổng quát:
\[ \frac{a_1}{b_1} = \frac{a_2}{b_2} = \frac{a_3}{b_3} = … = \frac{a_n}{b_n} \quad (b_1, b_2, …, b_n \neq 0) \]
1.2. Ví dụ dãy tỉ số bằng nhau
- \( \frac{2}{3} = \frac{4}{6} = \frac{6}{9} = \frac{8}{12} \)
- \( \frac{1}{2} = \frac{2}{4} = \frac{3}{6} = \frac{5}{10} \)
- \( \frac{a}{2} = \frac{b}{3} = \frac{c}{5} \)
1.3. Mối liên hệ với tỉ lệ thức
| Khái niệm | Định nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| Tỉ số | Thương của hai số | \( \frac{a}{b} \) hay a : b |
| Tỉ lệ thức | Đẳng thức của hai tỉ số | \( \frac{a}{b} = \frac{c}{d} \) |
| Dãy tỉ số bằng nhau | Đẳng thức của nhiều tỉ số | \( \frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{e}{f} \) |
1.4. Cách viết dãy tỉ số bằng nhau
Cách 1: Dạng phân số
\[ \frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{e}{f} \]
Cách 2: Dạng tỉ số
\[ a : b = c : d = e : f \]
Cách 3: Dạng tỉ lệ
\[ a : c : e = b : d : f \]
2. Tính chất cơ bản của dãy tỉ số bằng nhau
Đây là nội dung cốt lõi về tính chất dãy tỉ số bằng nhau:
2.1. Tính chất 1: Tổng tử trên tổng mẫu
Phát biểu: Nếu \( \frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{e}{f} \) thì:
\[ \frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{e}{f} = \frac{a + c + e}{b + d + f} \]
(với điều kiện b + d + f ≠ 0)
2.2. Tính chất 2: Hiệu tử trên hiệu mẫu
Phát biểu: Nếu \( \frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{e}{f} \) thì:
\[ \frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{e}{f} = \frac{a – c + e}{b – d + f} \]
(với điều kiện b − d + f ≠ 0)
2.3. Tính chất tổng quát
Phát biểu: Nếu \( \frac{a_1}{b_1} = \frac{a_2}{b_2} = … = \frac{a_n}{b_n} \) thì:
\[ \frac{a_1}{b_1} = \frac{a_2}{b_2} = … = \frac{a_n}{b_n} = \frac{a_1 + a_2 + … + a_n}{b_1 + b_2 + … + b_n} \]
(với điều kiện \( b_1 + b_2 + … + b_n \neq 0 \))
2.4. Chứng minh tính chất
Đặt \( \frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{e}{f} = k \)
Suy ra: a = kb, c = kd, e = kf
Do đó:
\[ \frac{a + c + e}{b + d + f} = \frac{kb + kd + kf}{b + d + f} = \frac{k(b + d + f)}{b + d + f} = k \]
Vậy \( \frac{a + c + e}{b + d + f} = k = \frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{e}{f} \) (đpcm)
2.5. Bảng tóm tắt tính chất
| Tính chất | Công thức | Điều kiện |
|---|---|---|
| Tổng | \( \frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{a+c}{b+d} \) | b + d ≠ 0 |
| Hiệu | \( \frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{a-c}{b-d} \) | b − d ≠ 0 |
| Tổng quát | \( \frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{ma + nc}{mb + nd} \) | mb + nd ≠ 0 |
3. Mở rộng tính chất dãy tỉ số bằng nhau
Các tính chất dãy tỉ số bằng nhau mở rộng:
3.1. Tính chất với hệ số
Nếu \( \frac{a}{b} = \frac{c}{d} \) thì:
\[ \frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{ma + nc}{mb + nd} \quad (mb + nd \neq 0) \]
Trong đó m, n là các số thực tùy ý.
3.2. Tính chất với lũy thừa
Nếu \( \frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{e}{f} = k \) thì:
\[ \frac{a^2}{b^2} = \frac{c^2}{d^2} = \frac{e^2}{f^2} = k^2 \]
\[ \frac{a^n}{b^n} = \frac{c^n}{d^n} = \frac{e^n}{f^n} = k^n \]
3.3. Tính chất tổng bình phương
Nếu \( \frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{e}{f} \) thì:
\[ \frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{e}{f} = \frac{a + c + e}{b + d + f} = \sqrt{\frac{a^2 + c^2 + e^2}{b^2 + d^2 + f^2}} \]
(khi các tỉ số dương)
3.4. Tính chất với tích
Nếu \( \frac{a}{b} = \frac{c}{d} \) thì:
\[ \frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{ac}{bd} = \sqrt{\frac{ac}{bd}} \] (khi a, b, c, d cùng dấu)
3.5. Bảng công thức mở rộng
| Dạng | Công thức |
|---|---|
| Tổ hợp tuyến tính | \( \frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{ma \pm nc}{mb \pm nd} \) |
| Lũy thừa bậc 2 | \( \frac{a^2}{b^2} = \frac{c^2}{d^2} = \frac{a^2 + c^2}{b^2 + d^2} \) |
| Lũy thừa bậc n | \( \frac{a^n}{b^n} = \frac{c^n}{d^n} = \frac{a^n + c^n}{b^n + d^n} \) |
| Căn bậc hai | \( \frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \sqrt{\frac{a^2 + c^2}{b^2 + d^2}} \) |
4. Cách áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau
Các bước áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau:
4.1. Phương pháp chung
Bước 1: Lập dãy tỉ số bằng nhau từ giả thiết
Bước 2: Áp dụng tính chất phù hợp (tổng hoặc hiệu)
Bước 3: Tính giá trị chung của dãy tỉ số
Bước 4: Suy ra giá trị của từng ẩn
4.2. Khi biết tổng các tử (hoặc mẫu)
Ví dụ: Cho \( \frac{a}{2} = \frac{b}{3} = \frac{c}{5} \) và a + b + c = 30. Tìm a, b, c.
Lời giải:
Áp dụng tính chất:
\[ \frac{a}{2} = \frac{b}{3} = \frac{c}{5} = \frac{a + b + c}{2 + 3 + 5} = \frac{30}{10} = 3 \]
Suy ra:
- a = 3 × 2 = 6
- b = 3 × 3 = 9
- c = 3 × 5 = 15
4.3. Khi biết hiệu các tử (hoặc mẫu)
Ví dụ: Cho \( \frac{a}{3} = \frac{b}{5} \) và b − a = 12. Tìm a, b.
Lời giải:
Áp dụng tính chất:
\[ \frac{a}{3} = \frac{b}{5} = \frac{b – a}{5 – 3} = \frac{12}{2} = 6 \]
Suy ra:
- a = 6 × 3 = 18
- b = 6 × 5 = 30
4.4. Khi biết biểu thức khác
Ví dụ: Cho \( \frac{a}{2} = \frac{b}{3} \) và 2a + 3b = 26. Tìm a, b.
Lời giải:
Áp dụng tính chất mở rộng:
\[ \frac{a}{2} = \frac{b}{3} = \frac{2a}{4} = \frac{3b}{9} = \frac{2a + 3b}{4 + 9} = \frac{26}{13} = 2 \]
Suy ra:
- a = 2 × 2 = 4
- b = 2 × 3 = 6
4.5. Bảng tình huống và cách xử lý
| Biết | Áp dụng | Công thức |
|---|---|---|
| a + b + c | Tổng tử / Tổng mẫu | \( \frac{a+b+c}{b_1+b_2+b_3} \) |
| a − b | Hiệu tử / Hiệu mẫu | \( \frac{a-b}{b_1-b_2} \) |
| ma + nb | Nhân hệ số | \( \frac{ma+nb}{mb_1+nb_2} \) |
| a² + b² | Lũy thừa | \( \sqrt{\frac{a^2+b^2}{b_1^2+b_2^2}} \) |
5. Bài toán chia theo tỉ lệ
Ứng dụng quan trọng của tính chất dãy tỉ số bằng nhau:
5.1. Dạng toán chia theo tỉ lệ thuận
Bài toán: Chia số S thành các phần a, b, c theo tỉ lệ m : n : p
Cách giải:
Ta có: \( \frac{a}{m} = \frac{b}{n} = \frac{c}{p} \) và a + b + c = S
Áp dụng tính chất:
\[ \frac{a}{m} = \frac{b}{n} = \frac{c}{p} = \frac{a + b + c}{m + n + p} = \frac{S}{m + n + p} \]
Công thức nhanh:
- \( a = \frac{m \cdot S}{m + n + p} \)
- \( b = \frac{n \cdot S}{m + n + p} \)
- \( c = \frac{p \cdot S}{m + n + p} \)
5.2. Ví dụ chia theo tỉ lệ
Ví dụ: Chia 120 thành ba phần theo tỉ lệ 2 : 3 : 5
Lời giải:
Gọi ba phần là a, b, c. Ta có:
\[ \frac{a}{2} = \frac{b}{3} = \frac{c}{5} = \frac{a + b + c}{2 + 3 + 5} = \frac{120}{10} = 12 \]
Suy ra:
- a = 12 × 2 = 24
- b = 12 × 3 = 36
- c = 12 × 5 = 60
Kiểm tra: 24 + 36 + 60 = 120 ✓
5.3. Bảng công thức chia tỉ lệ
| Chia S theo tỉ lệ | Công thức |
|---|---|
| a : b = m : n | \( a = \frac{mS}{m+n} \), \( b = \frac{nS}{m+n} \) |
| a : b : c = m : n : p | \( a = \frac{mS}{m+n+p} \), \( b = \frac{nS}{m+n+p} \), \( c = \frac{pS}{m+n+p} \) |
6. Bài toán chia tỉ lệ nghịch
Mở rộng tính chất dãy tỉ số bằng nhau cho tỉ lệ nghịch:
6.1. Khái niệm tỉ lệ nghịch
a và b tỉ lệ nghịch với m và n khi:
\[ a \cdot m = b \cdot n \]
Hay: \( \frac{a}{b} = \frac{n}{m} \)
6.2. Cách chuyển về tỉ lệ thuận
Nếu a, b, c tỉ lệ nghịch với m, n, p thì:
\[ am = bn = cp \]
Tương đương:
\[ \frac{a}{\frac{1}{m}} = \frac{b}{\frac{1}{n}} = \frac{c}{\frac{1}{p}} \]
Hay: a, b, c tỉ lệ thuận với \( \frac{1}{m}, \frac{1}{n}, \frac{1}{p} \)
6.3. Công thức chia tỉ lệ nghịch
Bài toán: Chia S thành a, b, c tỉ lệ nghịch với m, n, p
Cách giải:
\[ \frac{a}{\frac{1}{m}} = \frac{b}{\frac{1}{n}} = \frac{c}{\frac{1}{p}} = \frac{a + b + c}{\frac{1}{m} + \frac{1}{n} + \frac{1}{p}} = \frac{S}{\frac{1}{m} + \frac{1}{n} + \frac{1}{p}} \]
6.4. Ví dụ chia tỉ lệ nghịch
Ví dụ: Chia 78 thành ba phần tỉ lệ nghịch với 2, 3, 6
Lời giải:
Gọi ba phần là a, b, c. Ta có:
\[ 2a = 3b = 6c \]
Hay: \( \frac{a}{\frac{1}{2}} = \frac{b}{\frac{1}{3}} = \frac{c}{\frac{1}{6}} \)
\[ = \frac{a + b + c}{\frac{1}{2} + \frac{1}{3} + \frac{1}{6}} = \frac{78}{\frac{3+2+1}{6}} = \frac{78}{1} = 78 \]
Suy ra:
- a = 78 × (1/2) = 39
- b = 78 × (1/3) = 26
- c = 78 × (1/6) = 13
Kiểm tra: 39 + 26 + 13 = 78 ✓ và 2×39 = 3×26 = 6×13 = 78 ✓
6.5. So sánh tỉ lệ thuận và nghịch
| Đặc điểm | Tỉ lệ thuận | Tỉ lệ nghịch |
|---|---|---|
| Điều kiện | \( \frac{a}{m} = \frac{b}{n} \) | \( am = bn \) |
| Chuyển đổi | a : b = m : n | a : b = n : m |
| Quan hệ | a tăng thì b tăng | a tăng thì b giảm |
7. Các dạng bài tập thường gặp
Tổng hợp các dạng bài về tính chất dãy tỉ số bằng nhau:
7.1. Dạng 1: Tìm các số khi biết tổng
Đề bài mẫu: Cho \( \frac{a}{m} = \frac{b}{n} = \frac{c}{p} \) và a + b + c = S
Phương pháp: Áp dụng \( \frac{a+b+c}{m+n+p} = \frac{S}{m+n+p} \)
7.2. Dạng 2: Tìm các số khi biết hiệu
Đề bài mẫu: Cho \( \frac{a}{m} = \frac{b}{n} \) và a − b = D
Phương pháp: Áp dụng \( \frac{a-b}{m-n} = \frac{D}{m-n} \)
7.3. Dạng 3: Tìm các số khi biết tích hoặc thương
Đề bài mẫu: Cho \( \frac{a}{m} = \frac{b}{n} \) và a × b = P
Phương pháp: Đặt \( \frac{a}{m} = \frac{b}{n} = k \), suy ra a = km, b = kn, giải phương trình k²mn = P
7.4. Dạng 4: Bài toán chia theo tỉ lệ thực tế
Đề bài mẫu: Chia tiền, chia công việc, chia thời gian theo tỉ lệ
Phương pháp: Lập dãy tỉ số → Áp dụng tính chất
7.5. Dạng 5: Bài toán có điều kiện phức tạp
Đề bài mẫu: Cho \( \frac{a}{m} = \frac{b}{n} \) và 2a + 3b = S
Phương pháp: Áp dụng \( \frac{2a}{2m} = \frac{3b}{3n} = \frac{2a+3b}{2m+3n} \)
7.6. Dạng 6: Lập dãy tỉ số bằng nhau
Đề bài mẫu: Cho a − b = 10, b − c = 15. Biết a + b + c = 95. Tìm a, b, c.
Phương pháp: Chuyển về dạng \( \frac{a-b}{?} = \frac{b-c}{?} \) rồi thiết lập tỉ lệ
7.7. Bảng tổng hợp phương pháp
| Dạng | Biết | Cách giải |
|---|---|---|
| 1 | Tổng | Tổng tử / Tổng mẫu |
| 2 | Hiệu | Hiệu tử / Hiệu mẫu |
| 3 | Tích | Đặt k, giải phương trình |
| 4 | Biểu thức phức | Nhân hệ số phù hợp |
| 5 | Tỉ lệ nghịch | Chuyển về nghịch đảo |
8. Ví dụ và bài tập minh họa có lời giải chi tiết
Để nắm vững tính chất dãy tỉ số bằng nhau, hãy làm các bài tập sau:
Bài tập 1: Tìm số khi biết tổng
Đề bài: Tìm hai số a, b biết \( \frac{a}{3} = \frac{b}{7} \) và a + b = 50
Lời giải:
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau:
\[ \frac{a}{3} = \frac{b}{7} = \frac{a + b}{3 + 7} = \frac{50}{10} = 5 \]
Suy ra:
- a = 5 × 3 = 15
- b = 5 × 7 = 35
Kiểm tra: 15 + 35 = 50 ✓ và 15/3 = 35/7 = 5 ✓
Kết quả: a = 15, b = 35
Bài tập 2: Tìm số khi biết hiệu
Đề bài: Tìm hai số x, y biết \( \frac{x}{5} = \frac{y}{3} \) và x − y = 24
Lời giải:
Áp dụng tính chất:
\[ \frac{x}{5} = \frac{y}{3} = \frac{x – y}{5 – 3} = \frac{24}{2} = 12 \]
Suy ra:
- x = 12 × 5 = 60
- y = 12 × 3 = 36
Kiểm tra: 60 − 36 = 24 ✓
Kết quả: x = 60, y = 36
Bài tập 3: Tìm ba số khi biết tổng
Đề bài: Tìm ba số a, b, c biết \( \frac{a}{2} = \frac{b}{3} = \frac{c}{4} \) và a + b + c = 45
Lời giải:
\[ \frac{a}{2} = \frac{b}{3} = \frac{c}{4} = \frac{a + b + c}{2 + 3 + 4} = \frac{45}{9} = 5 \]
Suy ra:
- a = 5 × 2 = 10
- b = 5 × 3 = 15
- c = 5 × 4 = 20
Kết quả: a = 10, b = 15, c = 20
Bài tập 4: Bài toán có biểu thức phức tạp
Đề bài: Tìm x, y biết \( \frac{x}{4} = \frac{y}{5} \) và 3x + 2y = 44
Lời giải:
\[ \frac{x}{4} = \frac{y}{5} = \frac{3x}{12} = \frac{2y}{10} = \frac{3x + 2y}{12 + 10} = \frac{44}{22} = 2 \]
Suy ra:
- x = 2 × 4 = 8
- y = 2 × 5 = 10
Kiểm tra: 3(8) + 2(10) = 24 + 20 = 44 ✓
Kết quả: x = 8, y = 10
Bài tập 5: Bài toán chia theo tỉ lệ
Đề bài: Ba người góp vốn theo tỉ lệ 3 : 5 : 7. Người góp nhiều nhất góp hơn người góp ít nhất 800 triệu. Tính số vốn mỗi người góp.
Lời giải:
Gọi số vốn ba người góp lần lượt là a, b, c (triệu đồng)
\[ \frac{a}{3} = \frac{b}{5} = \frac{c}{7} \]
Người góp nhiều nhất: c, người góp ít nhất: a
Ta có: c − a = 800
\[ \frac{a}{3} = \frac{c}{7} = \frac{c – a}{7 – 3} = \frac{800}{4} = 200 \]
Suy ra:
- a = 200 × 3 = 600 triệu
- b = 200 × 5 = 1000 triệu
- c = 200 × 7 = 1400 triệu
Kết quả: Ba người góp 600 triệu, 1000 triệu và 1400 triệu
Bài tập 6: Bài toán chia tỉ lệ nghịch
Đề bài: Chia 360 thành ba phần tỉ lệ nghịch với 2, 3, 4
Lời giải:
Gọi ba phần là a, b, c. Ta có: 2a = 3b = 4c
Hay: \( \frac{a}{\frac{1}{2}} = \frac{b}{\frac{1}{3}} = \frac{c}{\frac{1}{4}} \)
\[ = \frac{a + b + c}{\frac{1}{2} + \frac{1}{3} + \frac{1}{4}} = \frac{360}{\frac{6+4+3}{12}} = \frac{360}{\frac{13}{12}} = \frac{360 \times 12}{13} = \frac{4320}{13} \]
Suy ra:
- \( a = \frac{4320}{13} \times \frac{1}{2} = \frac{2160}{13} \approx 166.15 \)
- \( b = \frac{4320}{13} \times \frac{1}{3} = \frac{1440}{13} \approx 110.77 \)
- \( c = \frac{4320}{13} \times \frac{1}{4} = \frac{1080}{13} \approx 83.08 \)
Kết quả: \( a = \frac{2160}{13} \), \( b = \frac{1440}{13} \), \( c = \frac{1080}{13} \)
Bài tập 7: Tìm số khi biết tích
Đề bài: Tìm hai số x, y biết \( \frac{x}{3} = \frac{y}{5} \) và x·y = 135
Lời giải:
Đặt \( \frac{x}{3} = \frac{y}{5} = k \)
Suy ra: x = 3k, y = 5k
Ta có: x·y = 3k·5k = 15k² = 135
k² = 9 → k = ±3
Trường hợp k = 3: x = 9, y = 15
Trường hợp k = −3: x = −9, y = −15
Kết quả: (x; y) = (9; 15) hoặc (−9; −15)
Bài tập 8: Bài toán thực tế
Đề bài: Ba đội công nhân làm chung một công việc. Đội A có 10 người, đội B có 15 người, đội C có 20 người. Tiền công được chia theo số người. Tổng tiền công là 90 triệu. Tính tiền công mỗi đội.
Lời giải:
Gọi tiền công của đội A, B, C lần lượt là a, b, c (triệu)
\[ \frac{a}{10} = \frac{b}{15} = \frac{c}{20} = \frac{a+b+c}{10+15+20} = \frac{90}{45} = 2 \]
Suy ra:
- a = 2 × 10 = 20 triệu
- b = 2 × 15 = 30 triệu
- c = 2 × 20 = 40 triệu
Kết quả: Đội A: 20 triệu, Đội B: 30 triệu, Đội C: 40 triệu
Bài tập 9: Lập dãy tỉ số bằng nhau
Đề bài: Cho ba số a, b, c thỏa mãn a − b = 2, b − c = 6 và a + b + c = 30. Tìm a, b, c.
Lời giải:
Từ a − b = 2 và b − c = 6
\[ \frac{a – b}{2} = \frac{b – c}{6} = 1 \]
Suy ra: \( \frac{a-b}{1} = \frac{b-c}{3} \)
Đặt a − b = k → b − c = 3k → a − c = 4k
Từ a − b = 2 → k = 2
Vậy: a − b = 2, b − c = 6, a − c = 8
Từ a + b + c = 30 và a − c = 8:
a = c + 8, b = c + 6
(c + 8) + (c + 6) + c = 30
3c + 14 = 30 → c = 16/3
Suy ra: c = 16/3, b = 16/3 + 6 = 34/3, a = 16/3 + 8 = 40/3
Kết quả: a = 40/3, b = 34/3, c = 16/3
Bài tập 10: Bài toán tổng hợp
Đề bài: Tìm x, y, z biết \( \frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z}{4} \) và x² + y² + z² = 116
Lời giải:
Đặt \( \frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z}{4} = k \)
Suy ra: x = 2k, y = 3k, z = 4k
Ta có:
\[ x^2 + y^2 + z^2 = 4k^2 + 9k^2 + 16k^2 = 29k^2 = 116 \]
\[ k^2 = 4 \Rightarrow k = \pm 2 \]
Trường hợp k = 2: x = 4, y = 6, z = 8
Trường hợp k = −2: x = −4, y = −6, z = −8
Kết quả: (x; y; z) = (4; 6; 8) hoặc (−4; −6; −8)
Bài tập 11: Bài toán số học
Đề bài: Tìm số có ba chữ số, biết rằng các chữ số của nó tỉ lệ với 1 : 2 : 3 và tổng các chữ số bằng 12.
Lời giải:
Gọi ba chữ số là a, b, c (a ≠ 0)
\[ \frac{a}{1} = \frac{b}{2} = \frac{c}{3} = \frac{a+b+c}{1+2+3} = \frac{12}{6} = 2 \]
Suy ra: a = 2, b = 4, c = 6
Số cần tìm: \( \overline{abc} = 246 \)
Kết quả: Số cần tìm là 246
Bài tập 12: Bài toán nâng cao
Đề bài: Cho \( \frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{e}{f} \). Chứng minh \( \frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{e}{f} = \frac{a+c+e}{b+d+f} = \frac{a-c+e}{b-d+f} \)
Lời giải:
Đặt \( \frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{e}{f} = k \)
Suy ra: a = kb, c = kd, e = kf
Chứng minh đẳng thức 1:
\[ \frac{a+c+e}{b+d+f} = \frac{kb+kd+kf}{b+d+f} = \frac{k(b+d+f)}{b+d+f} = k \]
Chứng minh đẳng thức 2:
\[ \frac{a-c+e}{b-d+f} = \frac{kb-kd+kf}{b-d+f} = \frac{k(b-d+f)}{b-d+f} = k \]
Vậy \( \frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{e}{f} = \frac{a+c+e}{b+d+f} = \frac{a-c+e}{b-d+f} = k \) (đpcm)
9. Kết luận
Qua bài viết trên, VJOL đã giúp bạn hiểu rõ tính chất dãy tỉ số bằng nhau cùng các kiến thức quan trọng liên quan. Tóm tắt những điểm cần nhớ:
- Tính chất cơ bản: Nếu \( \frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{e}{f} \) thì mỗi tỉ số bằng \( \frac{a+c+e}{b+d+f} \)
- Tính chất hiệu: Mỗi tỉ số cũng bằng \( \frac{a-c}{b-d} \) (khi b ≠ d)
- Tính chất mở rộng: \( \frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{ma+nc}{mb+nd} \)
- Chia theo tỉ lệ thuận: \( a = \frac{mS}{m+n+p} \) khi chia S theo tỉ lệ m : n : p
- Chia theo tỉ lệ nghịch: Chuyển về tỉ lệ thuận với nghịch đảo
- Cách giải: Lập dãy tỉ số → Áp dụng tính chất → Tìm giá trị chung k → Suy ra các ẩn
- Phương pháp đặt k: Đặt \( \frac{a}{m} = \frac{b}{n} = k \) → a = km, b = kn
- Kiểm tra: Luôn thử lại kết quả vào điều kiện bài toán
Hy vọng bài viết đã giúp bạn nắm vững tính chất dãy tỉ số bằng nhau và có thể áp dụng vào giải toán hiệu quả!
Có thể bạn quan tâm
- Khi nào đổi dấu bất phương trình? Quy tắc và cách đổi dấu chi tiết
- Tính chất đường kính và dây cung: Quan hệ vuông góc và bài tập
- Góc giữa 2 mặt phẳng: Công thức và cách tính chi tiết nhất
- Diện tích hình lục giác: Công thức tính diện tích lục giác đều
- Từ 0 đến 9 có 9 số tự nhiên đúng hay sai? Có bao nhiêu số?
