Phương trình bậc nhất hai ẩn là gì? Có dạng gì, cách giải chi tiết

Phương trình bậc nhất hai ẩn là gì? Có dạng gì, cách giải chi tiết

Phương trình bậc nhất hai ẩn là một trong những kiến thức nền tảng quan trọng trong chương trình Toán lớp 9, mở đường cho việc học hệ phương trình và các bài toán ứng dụng thực tế. Hiểu rõ phương trình bậc nhất hai ẩn là gì, cách giải và cách biểu diễn nghiệm trên mặt phẳng tọa độ sẽ giúp bạn tự tin chinh phục mọi dạng bài tập liên quan. Bài viết dưới đây trình bày đầy đủ lý thuyết, phương pháp giải và các bài tập phương trình bậc nhất hai ẩn có lời giải chi tiết.

1. Phương trình bậc nhất hai ẩn là gì?

Vậy thế nào là phương trình bậc nhất hai ẩn? Đây là phương trình có chứa hai ẩn số (thường ký hiệu là \(x\) và \(y\)), trong đó mỗi ẩn đều có bậc cao nhất là 1.

Định nghĩa: Phương trình bậc nhất hai ẩn là phương trình có dạng:

\[ax + by = c\]

trong đó:

  • \(x\) và \(y\) là hai ẩn số.
  • \(a\), \(b\), \(c\) là các hệ số đã biết (là các số thực).
  • Điều kiện: \(a\) và \(b\) không đồng thời bằng 0, tức là \(a^2 + b^2 \neq 0\).

Giải thích đơn giản: Phương trình chứa hai chữ (hai ẩn), mỗi chữ chỉ có số mũ là 1 (bậc nhất), không có \(x^2\), \(y^2\), \(xy\) hay các bậc cao hơn.

1.1. Ví dụ về phương trình bậc nhất hai ẩn

Phương trình Xác định \(a, b, c\) Có phải PT bậc nhất hai ẩn?
\(2x + 3y = 5\) \(a = 2,\; b = 3,\; c = 5\) ✓ Có
\(x – 4y = 7\) \(a = 1,\; b = -4,\; c = 7\) ✓ Có
\(3x + 0y = 6\) (tức \(3x = 6\)) \(a = 3,\; b = 0,\; c = 6\) ✓ Có (vì \(a \neq 0\))
\(0x + 5y = 10\) (tức \(5y = 10\)) \(a = 0,\; b = 5,\; c = 10\) ✓ Có (vì \(b \neq 0\))
\(-y + \sqrt{2}x = 3\) \(a = \sqrt{2},\; b = -1,\; c = 3\) ✓ Có
\(x^2 + y = 1\) Chứa \(x^2\) ✗ Không (bậc 2)
\(xy = 4\) Chứa tích \(xy\) ✗ Không
\(0x + 0y = 5\) \(a = 0,\; b = 0\) ✗ Không (vi phạm điều kiện)

1.2. Các dạng biến thể thường gặp

Phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng tổng quát là \(ax + by = c\), nhưng trong bài tập, nó có thể xuất hiện dưới nhiều dạng khác nhau mà ta cần biến đổi về dạng chuẩn:

Dạng gặp trong bài Biến đổi về dạng chuẩn
\(2x + 3y – 5 = 0\) \(2x + 3y = 5\)
\(y = 2x + 1\) \(-2x + y = 1\) hay \(2x – y = -1\)
\(3(x – 1) = 2(y + 4)\) \(3x – 2y = 11\)
\(\frac{x}{2} + \frac{y}{3} = 1\) \(3x + 2y = 6\) (nhân cả hai vế với 6)

Sau khi hiểu rõ phương trình bậc nhất hai ẩn là gì, câu hỏi tiếp theo là: nghiệm của phương trình này trông như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu ở phần tiếp theo.

2. Nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn

2.1. Định nghĩa nghiệm

Nghiệm của phương trình \(ax + by = c\) là một cặp số \((x_0;\; y_0)\) sao cho khi thay \(x = x_0\) và \(y = y_0\) vào phương trình, ta được đẳng thức đúng:

\[a \cdot x_0 + b \cdot y_0 = c\]

Ta viết nghiệm dưới dạng cặp số có thứ tự \((x_0;\; y_0)\).

2.2. Ví dụ kiểm tra nghiệm

Xét phương trình: \(2x + y = 5\).

  • Cặp \((1;\; 3)\): Thay vào: \(2 \cdot 1 + 3 = 5\) ✓ → Là nghiệm.
  • Cặp \((0;\; 5)\): Thay vào: \(2 \cdot 0 + 5 = 5\) ✓ → Là nghiệm.
  • Cặp \((3;\; 1)\): Thay vào: \(2 \cdot 3 + 1 = 7 \neq 5\) ✗ → Không phải nghiệm.

2.3. Số nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn

Phương trình bậc nhất hai ẩn \(ax + by = c\) (với \(a^2 + b^2 \neq 0\)) luôn có vô số nghiệm.

Cách tìm nghiệm tổng quát:

Trường hợp Nghiệm tổng quát Ví dụ với \(2x + y = 5\)
\(b \neq 0\): Biểu diễn \(y\) theo \(x\) \(\begin{cases} x = t \\ y = \frac{c – at}{b} \end{cases}\) với \(t \in \mathbb{R}\) \(\begin{cases} x = t \\ y = 5 – 2t \end{cases}\) với \(t \in \mathbb{R}\)
\(a \neq 0\): Biểu diễn \(x\) theo \(y\) \(\begin{cases} x = \frac{c – bt}{a} \\ y = t \end{cases}\) với \(t \in \mathbb{R}\) \(\begin{cases} x = \frac{5 – t}{2} \\ y = t \end{cases}\) với \(t \in \mathbb{R}\)

Ví dụ: Cho phương trình \(2x + y = 5\), ta biểu diễn: \(y = 5 – 2x\). Cho \(x\) bất kỳ giá trị nào, ta đều tìm được \(y\) tương ứng:

\(x\) \(-1\) \(0\) \(1\) \(2\) \(3\)
\(y = 5 – 2x\) \(7\) \(5\) \(3\) \(1\) \(-1\)

Tập nghiệm vô hạn này khi biểu diễn trên mặt phẳng tọa độ sẽ tạo thành một đường thẳng. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết ở phần tiếp theo.

3. Biểu diễn tập nghiệm trên mặt phẳng tọa độ

3.1. Tập nghiệm là đường thẳng

Tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn \(ax + by = c\) được biểu diễn bằng một đường thẳng trên mặt phẳng tọa độ \(Oxy\). Mỗi điểm \(M(x_0;\; y_0)\) nằm trên đường thẳng đó chính là một nghiệm của phương trình.

Nói cách khác: Phương trình \(ax + by = c\) chính là phương trình của một đường thẳng trong mặt phẳng tọa độ.

3.2. Cách vẽ đường thẳng biểu diễn tập nghiệm

Để vẽ đường thẳng \(ax + by = c\), ta chỉ cần tìm hai điểm thuộc đường thẳng rồi nối lại.

Cách nhanh nhất: Tìm giao điểm với hai trục tọa độ:

  1. Giao với trục \(Ox\): Cho \(y = 0\), giải tìm \(x = \frac{c}{a}\) → Điểm \(A\left(\frac{c}{a};\; 0\right)\).
  2. Giao với trục \(Oy\): Cho \(x = 0\), giải tìm \(y = \frac{c}{b}\) → Điểm \(B\left(0;\; \frac{c}{b}\right)\).
  3. Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm \(A\) và \(B\).

3.3. Ví dụ minh họa

Ví dụ: Biểu diễn tập nghiệm của phương trình \(x + 2y = 4\) trên mặt phẳng tọa độ.

Lời giải:

  • Cho \(y = 0\): \(x = 4\) → Điểm \(A(4;\; 0)\).
  • Cho \(x = 0\): \(2y = 4 \Rightarrow y = 2\) → Điểm \(B(0;\; 2)\).

Vẽ đường thẳng qua \(A(4;\; 0)\) và \(B(0;\; 2)\). Mọi điểm trên đường thẳng này đều là nghiệm của phương trình.

3.4. Các trường hợp đặc biệt

Trường hợp Dạng phương trình Đường thẳng biểu diễn
\(b = 0\) (chỉ chứa \(x\)) \(ax = c\), tức \(x = \frac{c}{a}\) Đường thẳng song song (hoặc trùng) trục \(Oy\)
\(a = 0\) (chỉ chứa \(y\)) \(by = c\), tức \(y = \frac{c}{b}\) Đường thẳng song song (hoặc trùng) trục \(Ox\)
\(c = 0\) \(ax + by = 0\) Đường thẳng đi qua gốc tọa độ \(O(0;\; 0)\)

Nắm vững cách biểu diễn nghiệm là nền tảng quan trọng để học tiếp hệ phương trình bậc nhất hai ẩn. Trước khi đến với bài tập, hãy cùng ôn lại các tính chất quan trọng của phương trình này.

4. Các tính chất của phương trình bậc nhất hai ẩn

Phương trình bậc nhất hai ẩn có các tính chất cơ bản sau:

4.1. Tính chất bảo toàn nghiệm

Phương trình không thay đổi tập nghiệm khi ta thực hiện:

Phép biến đổi Ví dụ
Cộng (trừ) cùng một số vào hai vế \(2x + y = 5 \Leftrightarrow 2x + y – 5 = 0\)
Nhân (chia) cả hai vế với cùng một số khác 0 \(2x + y = 5 \Leftrightarrow 4x + 2y = 10\)
Đổi vế và đổi dấu \(2x + y = 5 \Leftrightarrow -2x – y = -5\)

4.2. Phương trình tương đương

Hai phương trình bậc nhất hai ẩn tương đương (có cùng tập nghiệm) khi và chỉ khi các hệ số tỷ lệ:

\[a_1 x + b_1 y = c_1 \quad \Leftrightarrow \quad a_2 x + b_2 y = c_2\]

khi \(\frac{a_1}{a_2} = \frac{b_1}{b_2} = \frac{c_1}{c_2}\).

Ví dụ: \(2x + 3y = 6\) tương đương với \(4x + 6y = 12\) (vì \(\frac{2}{4} = \frac{3}{6} = \frac{6}{12} = \frac{1}{2}\)).

5. Phương trình bậc nhất hai ẩn và hệ phương trình

5.1. Từ một phương trình đến hệ phương trình

Một phương trình bậc nhất hai ẩn đơn lẻ có vô số nghiệm. Để tìm được nghiệm duy nhất, ta cần kết hợp với một phương trình bậc nhất hai ẩn khác, tạo thành hệ phương trình bậc nhất hai ẩn:

\[\begin{cases} a_1 x + b_1 y = c_1 \\ a_2 x + b_2 y = c_2 \end{cases}\]

Ý nghĩa hình học: Nghiệm của hệ phương trình chính là giao điểm của hai đường thẳng biểu diễn hai phương trình.

5.2. Ba trường hợp của hệ phương trình

Trường hợp Điều kiện hệ số Số nghiệm Ý nghĩa hình học
Hai đường thẳng cắt nhau \(\frac{a_1}{a_2} \neq \frac{b_1}{b_2}\) Một nghiệm duy nhất Hai đường thẳng có đúng 1 giao điểm
Hai đường thẳng song song \(\frac{a_1}{a_2} = \frac{b_1}{b_2} \neq \frac{c_1}{c_2}\) Vô nghiệm Hai đường thẳng không giao nhau
Hai đường thẳng trùng nhau \(\frac{a_1}{a_2} = \frac{b_1}{b_2} = \frac{c_1}{c_2}\) Vô số nghiệm Hai đường thẳng chồng lên nhau

5.3. Ví dụ minh họa

Ví dụ: Xét hệ phương trình \(\begin{cases} x + y = 5 \\ 2x – y = 1 \end{cases}\)

Kiểm tra: \(\frac{1}{2} \neq \frac{1}{-1}\) → Hệ có nghiệm duy nhất.

Từ phương trình (1): \(y = 5 – x\). Thay vào phương trình (2):

\[2x – (5 – x) = 1 \Rightarrow 3x = 6 \Rightarrow x = 2\]

Suy ra \(y = 5 – 2 = 3\).

Nghiệm: \((x;\; y) = (2;\; 3)\).

Tiếp theo, hãy cùng luyện tập với các dạng bài tập đa dạng về phương trình bậc nhất hai ẩn.

6. Các dạng bài tập phương trình bậc nhất hai ẩn thường gặp

Dạng 1: Nhận biết phương trình bậc nhất hai ẩn

Bài tập 1: Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc nhất hai ẩn?

  1. \(3x – 2y = 7\)
  2. \(x^2 + y = 4\)
  3. \(5x = 10\)
  4. \(0x + 0y = 3\)
  5. \(2x – \frac{1}{2}y = \sqrt{3}\)
  6. \(xy + 2 = 0\)

Lời giải:

Phương trình Kết luận Giải thích
(a) \(3x – 2y = 7\) ✓ Có Đúng dạng \(ax + by = c\) với \(a = 3,\; b = -2,\; c = 7\)
(b) \(x^2 + y = 4\) ✗ Không Chứa \(x^2\), không phải bậc nhất
(c) \(5x = 10\) ✓ Có Viết lại: \(5x + 0y = 10\), có \(a = 5 \neq 0\)
(d) \(0x + 0y = 3\) ✗ Không \(a = 0\) và \(b = 0\) đồng thời bằng 0
(e) \(2x – \frac{1}{2}y = \sqrt{3}\) ✓ Có Đúng dạng, hệ số có thể là số thực bất kỳ
(f) \(xy + 2 = 0\) ✗ Không Chứa tích \(xy\), không phải bậc nhất

Dạng 2: Xác định hệ số \(a, b, c\)

Bài tập 2: Đưa các phương trình sau về dạng \(ax + by = c\) và xác định \(a, b, c\).

  1. \(3x – y + 4 = 0\)
  2. \(y = 5x – 2\)
  3. \(2(x + 1) = 3(y – 2)\)

Lời giải:

a) \(3x – y + 4 = 0 \Leftrightarrow 3x – y = -4\)

Vậy \(a = 3,\; b = -1,\; c = -4\).

b) \(y = 5x – 2 \Leftrightarrow -5x + y = -2\), hay \(5x – y = 2\).

Vậy \(a = 5,\; b = -1,\; c = 2\).

c) \(2(x+1) = 3(y-2) \Leftrightarrow 2x + 2 = 3y – 6 \Leftrightarrow 2x – 3y = -8\).

Vậy \(a = 2,\; b = -3,\; c = -8\).

Dạng 3: Kiểm tra cặp số có phải là nghiệm không

Bài tập 3: Kiểm tra các cặp số sau có là nghiệm của phương trình \(3x – 2y = 1\) không?

  1. \((1;\; 1)\)
  2. \((3;\; 4)\)
  3. \((-1;\; -2)\)
  4. \(\left(\frac{1}{3};\; 0\right)\)

Lời giải:

a) Thay \(x = 1,\; y = 1\): \(3(1) – 2(1) = 3 – 2 = 1\) ✓ → Là nghiệm.

b) Thay \(x = 3,\; y = 4\): \(3(3) – 2(4) = 9 – 8 = 1\) ✓ → Là nghiệm.

c) Thay \(x = -1,\; y = -2\): \(3(-1) – 2(-2) = -3 + 4 = 1\) ✓ → Là nghiệm.

d) Thay \(x = \frac{1}{3},\; y = 0\): \(3 \cdot \frac{1}{3} – 2(0) = 1 – 0 = 1\) ✓ → Là nghiệm.

Dạng 4: Tìm nghiệm tổng quát

Bài tập 4: Tìm nghiệm tổng quát và viết 3 nghiệm cụ thể của phương trình \(x + 3y = 9\).

Lời giải:

Biểu diễn \(x\) theo \(y\): \(x = 9 – 3y\).

Nghiệm tổng quát: \(\begin{cases} x = 9 – 3t \\ y = t \end{cases}\) với \(t \in \mathbb{R}\).

Ba nghiệm cụ thể (cho \(t\) các giá trị tùy ý):

Cho \(t =\) \(x = 9 – 3t\) \(y = t\) Nghiệm \((x;\; y)\)
\(0\) \(9\) \(0\) \((9;\; 0)\)
\(1\) \(6\) \(1\) \((6;\; 1)\)
\(3\) \(0\) \(3\) \((0;\; 3)\)

Dạng 5: Biểu diễn tập nghiệm trên mặt phẳng tọa độ

Bài tập 5: Biểu diễn tập nghiệm các phương trình sau trên cùng mặt phẳng tọa độ:

  1. \(2x + y = 4\)
  2. \(x – y = 1\)

Lời giải:

a) Phương trình \(2x + y = 4\):

  • Cho \(x = 0\): \(y = 4\) → Điểm \(A(0;\; 4)\).
  • Cho \(y = 0\): \(x = 2\) → Điểm \(B(2;\; 0)\).

Vẽ đường thẳng \((d_1)\) qua \(A\) và \(B\).

b) Phương trình \(x – y = 1\):

  • Cho \(x = 0\): \(y = -1\) → Điểm \(C(0;\; -1)\).
  • Cho \(y = 0\): \(x = 1\) → Điểm \(D(1;\; 0)\).

Vẽ đường thẳng \((d_2)\) qua \(C\) và \(D\).

Nhận xét: Hai đường thẳng \((d_1)\) và \((d_2)\) cắt nhau tại một điểm. Giao điểm đó chính là nghiệm của hệ phương trình \(\begin{cases} 2x + y = 4 \\ x – y = 1 \end{cases}\).

Giải hệ: Cộng hai phương trình: \(3x = 5 \Rightarrow x = \frac{5}{3}\), suy ra \(y = \frac{5}{3} – 1 = \frac{2}{3}\).

Giao điểm: \(\left(\frac{5}{3};\; \frac{2}{3}\right)\).

Dạng 6: Tìm nghiệm nguyên

Bài tập 6: Tìm tất cả nghiệm nguyên không âm của phương trình \(2x + 5y = 20\).

Lời giải:

Từ phương trình: \(x = \frac{20 – 5y}{2}\).

Để \(x\) là số nguyên, cần \(20 – 5y\) chia hết cho 2, tức \(5y\) chẵn, tức \(y\) chẵn.

Điều kiện \(x \geq 0\) và \(y \geq 0\):

  • \(x \geq 0 \Rightarrow 20 – 5y \geq 0 \Rightarrow y \leq 4\)
  • \(y \geq 0\) và \(y\) chẵn → \(y \in \{0,\; 2,\; 4\}\)
\(y\) \(x = \frac{20 – 5y}{2}\) Nghiệm \((x;\; y)\)
\(0\) \(10\) \((10;\; 0)\)
\(2\) \(5\) \((5;\; 2)\)
\(4\) \(0\) \((0;\; 4)\)

Đáp số: Có 3 nghiệm nguyên không âm: \((10;\; 0)\), \((5;\; 2)\), \((0;\; 4)\).

Dạng 7: Bài toán thực tế

Bài tập 7: Một cửa hàng bán bút bi giá 5.000 đồng/cây và vở giá 8.000 đồng/quyển. Bạn An mua tổng cộng hết 47.000 đồng. Hỏi An có thể mua mấy bút bi và mấy quyển vở? (Biết số bút bi và số vở đều là số nguyên dương.)

Lời giải:

Gọi \(x\) là số bút bi, \(y\) là số quyển vở (\(x, y \in \mathbb{Z}^+\)).

Lập phương trình bậc nhất hai ẩn:

\[5000x + 8000y = 47000\]

Chia cả hai vế cho 1000:

\[5x + 8y = 47\]

Suy ra: \(x = \frac{47 – 8y}{5}\).

Để \(x\) nguyên dương: \(47 – 8y\) chia hết cho 5 và \(47 – 8y > 0\).

Điều kiện \(47 – 8y > 0 \Rightarrow y < 5{,}875\), nên \(y \in \{1, 2, 3, 4, 5\}\).

Kiểm tra \(47 – 8y\) chia hết cho 5:

\(y\) \(47 – 8y\) Chia hết cho 5? \(x\)
\(1\) \(39\) Không
\(2\) \(31\) Không
\(3\) \(23\) Không
\(4\) \(15\) ✓ Có \(3\)
\(5\) \(7\) Không

Đáp số: An mua \(3\) bút bi và \(4\) quyển vở.

Thử lại: \(5000 \times 3 + 8000 \times 4 = 15000 + 32000 = 47000\) ✓

Dạng 8: Tìm giá trị tham số

Bài tập 8: Tìm giá trị của \(m\) để cặp số \((2;\; -1)\) là nghiệm của phương trình \(mx + 3y = 7\).

Lời giải:

Thay \(x = 2,\; y = -1\) vào phương trình:

\[m \cdot 2 + 3 \cdot (-1) = 7\]

\[2m – 3 = 7\]

\[2m = 10 \Rightarrow m = 5\]

Đáp số: \(m = 5\).

Thử lại: Với \(m = 5\), phương trình trở thành \(5x + 3y = 7\). Thay \((2;\; -1)\): \(10 – 3 = 7\) ✓

7. Bài tập tự luyện

Hãy tự giải các bài tập phương trình bậc nhất hai ẩn sau để rèn luyện kỹ năng:

Bài 1: Tìm nghiệm tổng quát của phương trình \(4x – y = 3\).

Bài 2: Tìm tất cả nghiệm nguyên dương của phương trình \(3x + 7y = 31\).

Bài 3: Tìm giá trị của \(a\) và \(b\) sao cho phương trình \(ax + by = 10\) nhận cả hai cặp \((1;\; 2)\) và \((4;\; -1)\) làm nghiệm.

Bài 4: Một nông trại nuôi gà và thỏ, đếm được tổng cộng 36 con và 100 chân. Lập phương trình bậc nhất hai ẩn và tìm số gà, số thỏ.

Đáp án:

Bài 1: \(\begin{cases} x = t \\ y = 4t – 3 \end{cases}\) với \(t \in \mathbb{R}\).

Bài 2: Từ \(x = \frac{31 – 7y}{3}\). Kiểm tra \(y = 1, 2, 3, 4\):

  • \(y = 1\): \(x = 8\) → \((8;\; 1)\) ✓
  • \(y = 4\): \(x = 1\) → \((1;\; 4)\) ✓

Đáp số: \((8;\; 1)\) và \((1;\; 4)\).

Bài 3: Hệ phương trình: \(\begin{cases} a + 2b = 10 \\ 4a – b = 10 \end{cases}\). Giải ra: \(a = \frac{10}{3},\; b = \frac{10}{3}\).

Bài 4: Gọi \(x\) là số gà, \(y\) là số thỏ. Hệ: \(\begin{cases} x + y = 36 \\ 2x + 4y = 100 \end{cases}\). Giải ra: \(x = 22\) (gà), \(y = 14\) (thỏ).

8. Kết luận

Phương trình bậc nhất hai ẩn là kiến thức nền tảng thiết yếu trong chương trình Toán THCS và THPT. Qua bài viết này, bạn đã nắm được thế nào là phương trình bậc nhất hai ẩn, biết rằng phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng \(ax + by = c\) với \(a, b\) không đồng thời bằng 0, cách tìm nghiệm tổng quát, biểu diễn tập nghiệm trên mặt phẳng tọa độ, và ứng dụng vào giải các bài toán thực tế. Hãy luyện tập thường xuyên với các dạng bài tập đa dạng ở trên để thành thạo phương trình bậc nhất hai ẩn và tự tin bước vào phần hệ phương trình. Chúc bạn học tốt!

Fenwick Trần

Fenwick Trần

Fenwick Trần là tác giả VJOL - Tạp chí Khoa học Việt Nam Trực tuyến. Ông cống hiến cho sứ mệnh lan tỏa tri thức đến cộng đồng học thuật.