Nhiễm sắc thể là gì? 🧬 Nghĩa Nhiễm sắc thể

Nhiễm sắc thể là gì? Nhiễm sắc thể là vật thể di truyền tồn tại trong nhân tế bào, có cấu trúc dạng sợi chứa ADN và protein, mang thông tin di truyền đặc trưng cho mỗi loài sinh vật. Con người có 46 nhiễm sắc thể (23 cặp), quyết định các đặc điểm như màu mắt, chiều cao, giới tính. Cùng tìm hiểu nguồn gốc, cấu tạo và vai trò quan trọng của nhiễm sắc thể nhé!

Nhiễm sắc thể nghĩa là gì?

Nhiễm sắc thể (viết tắt: NST) là bào quan chứa bộ gen của sinh vật, có khả năng tự nhân đôi, phân li và tổ hợp ổn định qua các thế hệ. Thuật ngữ này được nhà giải phẫu học người Đức Wilhelm von Waldeyer-Hartz đề xuất năm 1889.

Trong tiếng Anh, nhiễm sắc thể được gọi là “chromosome”. Đây là từ Hán-Việt với “nhiễm” nghĩa là nhuộm, “sắc” là màu, “thể” là vật thể. Tên gọi này xuất phát từ việc khi nhuộm tế bào bằng thuốc nhuộm kiềm tính, bào quan này bắt màu mạnh hơn các thành phần khác.

Trong sinh học: NST là cơ sở vật chất của di truyền, quyết định đặc điểm của mỗi loài từ thế hệ này sang thế hệ khác.

Trong y học: Bất thường nhiễm sắc thể có thể gây ra các bệnh di truyền như hội chứng Down, hội chứng Turner.

Nguồn gốc và xuất xứ của “Nhiễm sắc thể”

Thuật ngữ “chromosome” bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp: “chroma” (màu sắc) và “soma” (cơ thể). Các nhà khoa học đặt tên này vì nhiễm sắc thể bắt màu mạnh khi nhuộm để quan sát dưới kính hiển vi.

Sử dụng từ “nhiễm sắc thể” khi nói về di truyền học, sinh học tế bào, y học hoặc các vấn đề liên quan đến gen và ADN.

Nhiễm sắc thể sử dụng trong trường hợp nào?

Từ “nhiễm sắc thể” được dùng trong nghiên cứu sinh học, xét nghiệm di truyền, chẩn đoán bệnh lý bẩm sinh, hoặc khi giải thích về cơ chế di truyền từ bố mẹ sang con cái.

Các ví dụ, trường hợp và ngữ cảnh sử dụng “Nhiễm sắc thể”

Dưới đây là một số ví dụ giúp bạn hiểu rõ cách sử dụng từ “nhiễm sắc thể” trong các ngữ cảnh khác nhau:

Ví dụ 1: “Con người có 46 nhiễm sắc thể, gồm 22 cặp NST thường và 1 cặp NST giới tính.”

Phân tích: Dùng trong ngữ cảnh khoa học, mô tả số lượng NST đặc trưng của loài người.

Ví dụ 2: “Hội chứng Down xảy ra khi có thừa một nhiễm sắc thể số 21.”

Phân tích: Dùng trong y học để giải thích nguyên nhân bệnh lý di truyền.

Ví dụ 3: “Nhiễm sắc thể giới tính XX quy định giới tính nữ, XY quy định giới tính nam.”

Phân tích: Giải thích cơ chế xác định giới tính ở người dựa trên NST.

Ví dụ 4: “Xét nghiệm nhiễm sắc thể đồ giúp phát hiện sớm các bất thường di truyền ở thai nhi.”

Phân tích: Ứng dụng trong y học sản khoa và chẩn đoán trước sinh.

Ví dụ 5: “Ruồi giấm có 8 nhiễm sắc thể, trong khi lúa có 24 nhiễm sắc thể.”

Phân tích: So sánh số lượng NST giữa các loài sinh vật khác nhau.

Từ đồng nghĩa và trái nghĩa với “Nhiễm sắc thể”

Dưới đây là bảng tổng hợp các từ liên quan đến “nhiễm sắc thể”:

Từ Đồng Nghĩa/Liên Quan Từ Đối Lập/Phân Biệt
NST (viết tắt) Tế bào chất
Chromosome Ti thể
Thể nhiễm sắc Ribosome
Sợi nhiễm sắc Màng tế bào
Chất nhiễm sắc Lục lạp
Vật chất di truyền Không bào

Dịch “Nhiễm sắc thể” sang các ngôn ngữ

Tiếng Việt Tiếng Trung Tiếng Anh Tiếng Nhật Tiếng Hàn
Nhiễm sắc thể 染色體 (Rǎnsètǐ) Chromosome 染色体 (Senshokutai) 염색체 (Yeomsaekche)

Kết luận

Nhiễm sắc thể là gì? Tóm lại, nhiễm sắc thể là vật thể di truyền trong nhân tế bào, chứa ADN và protein, đóng vai trò quyết định trong việc lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ.

Fenwick Trần

Fenwick Trần

Fenwick Trần là tác giả VJOL - Tạp chí Khoa học Việt Nam Trực tuyến. Ông cống hiến cho sứ mệnh lan tỏa tri thức đến cộng đồng học thuật.