Hình bình hành là gì? Tính chất, dấu hiệu nhận biết hình bình hành

Hình bình hành là gì? Tính chất, dấu hiệu nhận biết hình bình hành

Hình bình hành là gì? Đây là câu hỏi cơ bản nhưng quan trọng trong chương trình Toán hình học. Bài viết này sẽ giúp bạn nắm vững định nghĩa hình bình hành, tính chất của hình bình hành, dấu hiệu nhận biết hình bình hành cùng các công thức tính toán và ví dụ minh họa chi tiết, dễ hiểu nhất.

Hình bình hành là gì?

Hình bình hành là gì? Để hiểu rõ, chúng ta cần nắm vững định nghĩa sau:

Định nghĩa hình bình hành

Định nghĩa: Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song với nhau.

Tứ giác ABCD là hình bình hành khi và chỉ khi:

  • AB // CD (cạnh AB song song với cạnh CD)
  • AD // BC (cạnh AD song song với cạnh BC)

Hình minh họa

    A _________________ B
   /                   /
  /                   /
 /                   /
D _________________ C

AB // CD và AD // BC
→ ABCD là hình bình hành

Các yếu tố của hình bình hành

Yếu tố Ký hiệu Mô tả
Đỉnh A, B, C, D 4 đỉnh của hình bình hành
Cạnh AB, BC, CD, DA 4 cạnh, các cạnh đối song song và bằng nhau
Góc ∠A, ∠B, ∠C, ∠D 4 góc, các góc đối bằng nhau
Đường chéo AC, BD 2 đường chéo cắt nhau tại trung điểm
Chiều cao h Khoảng cách giữa hai cạnh đối song song

Cách đọc tên hình bình hành

Khi đọc tên hình bình hành ABCD, các đỉnh được đọc theo thứ tự liên tiếp (cùng chiều hoặc ngược chiều kim đồng hồ). Như vậy:

  • AB và CD là hai cạnh đối
  • AD và BC là hai cạnh đối
  • AC và BD là hai đường chéo

Tiếp theo, hãy xem tính chất hình bình hành chi tiết.

Tính chất của hình bình hành

Tính chất của hình bình hành bao gồm các tính chất về cạnh, góc và đường chéo.

Tính chất về cạnh

Tính chất 1: Trong hình bình hành, các cạnh đối song song và bằng nhau.

\[ AB // CD \text{ và } AB = CD \]

\[ AD // BC \text{ và } AD = BC \]

Chứng minh:

Xét hình bình hành ABCD, kẻ đường chéo AC.

Vì AB // CD nên: \( \widehat{BAC} = \widehat{DCA} \) (so le trong)

Vì AD // BC nên: \( \widehat{DAC} = \widehat{BCA} \) (so le trong)

Xét △ABC và △CDA có:

  • \( \widehat{BAC} = \widehat{DCA} \)
  • AC chung
  • \( \widehat{BCA} = \widehat{DAC} \)

→ △ABC = △CDA (g.c.g)

→ AB = CD và BC = AD (đpcm)

Tính chất về góc

Tính chất 2: Trong hình bình hành, các góc đối bằng nhau.

\[ \widehat{A} = \widehat{C} \text{ và } \widehat{B} = \widehat{D} \]

Tính chất 3: Trong hình bình hành, hai góc kề nhau bù nhau (tổng bằng 180°).

\[ \widehat{A} + \widehat{B} = 180° \]

\[ \widehat{B} + \widehat{C} = 180° \]

\[ \widehat{C} + \widehat{D} = 180° \]

\[ \widehat{D} + \widehat{A} = 180° \]

Tính chất về đường chéo

Tính chất 4: Trong hình bình hành, hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

Gọi O là giao điểm của AC và BD, ta có:

\[ OA = OC \text{ và } OB = OD \]

Chứng minh:

Xét △OAB và △OCD có:

  • \( \widehat{OAB} = \widehat{OCD} \) (so le trong, AB // CD)
  • AB = CD (tính chất 1)
  • \( \widehat{OBA} = \widehat{ODC} \) (so le trong, AB // CD)

→ △OAB = △OCD (g.c.g)

→ OA = OC và OB = OD (đpcm)

Bảng tổng hợp tính chất hình bình hành

STT Tính chất hình bình hành Biểu thức
1 Các cạnh đối song song AB // CD, AD // BC
2 Các cạnh đối bằng nhau AB = CD, AD = BC
3 Các góc đối bằng nhau ∠A = ∠C, ∠B = ∠D
4 Hai góc kề bù nhau ∠A + ∠B = 180°
5 Đường chéo cắt nhau tại trung điểm OA = OC, OB = OD

Ngoài tính chất, dấu hiệu nhận biết hình bình hành cũng rất quan trọng.

Dấu hiệu nhận biết hình bình hành

Dấu hiệu nhận biết hình bình hành (viết tắt: DHNB hình bình hành) giúp chứng minh một tứ giác là hình bình hành.

5 dấu hiệu nhận biết hình bình hành

Tứ giác ABCD là hình bình hành nếu thỏa mãn một trong các điều kiện sau:

STT Dấu hiệu hình bình hành Điều kiện
1 Các cạnh đối song song AB // CD và AD // BC
2 Các cạnh đối bằng nhau AB = CD và AD = BC
3 Hai cạnh đối song song và bằng nhau AB // CD và AB = CD
4 Các góc đối bằng nhau ∠A = ∠C và ∠B = ∠D
5 Đường chéo cắt nhau tại trung điểm OA = OC và OB = OD

Chi tiết từng dấu hiệu

Dấu hiệu 1: Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành.

→ Đây chính là định nghĩa hình bình hành.

Dấu hiệu 2: Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.

Chứng minh dấu hiệu 2:

Cho tứ giác ABCD có AB = CD và AD = BC.

Kẻ đường chéo AC. Xét △ABC và △CDA:

  • AB = CD (gt)
  • BC = AD (gt)
  • AC chung

→ △ABC = △CDA (c.c.c)

→ \( \widehat{BAC} = \widehat{DCA} \) → AB // CD

→ \( \widehat{BCA} = \widehat{DAC} \) → AD // BC

→ ABCD là hình bình hành (đpcm)

Dấu hiệu 3: Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành.

Chứng minh dấu hiệu 3:

Cho tứ giác ABCD có AB // CD và AB = CD.

Kẻ đường chéo AC. Xét △ABC và △CDA:

  • \( \widehat{BAC} = \widehat{DCA} \) (so le trong, AB // CD)
  • AB = CD (gt)
  • AC chung

→ △ABC = △CDA (c.g.c)

→ BC = AD và \( \widehat{BCA} = \widehat{DAC} \) → AD // BC

→ ABCD là hình bình hành (đpcm)

Dấu hiệu 4: Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình bình hành.

Chứng minh dấu hiệu 4:

Cho tứ giác ABCD có \( \widehat{A} = \widehat{C} \) và \( \widehat{B} = \widehat{D} \).

Tổng các góc: \( \widehat{A} + \widehat{B} + \widehat{C} + \widehat{D} = 360° \)

→ \( 2\widehat{A} + 2\widehat{B} = 360° \)

→ \( \widehat{A} + \widehat{B} = 180° \)

→ AD // BC (hai góc trong cùng phía bù nhau)

Tương tự: \( \widehat{A} + \widehat{D} = 180° \) → AB // CD

→ ABCD là hình bình hành (đpcm)

Dấu hiệu 5: Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành.

Chứng minh dấu hiệu 5:

Cho tứ giác ABCD có AC và BD cắt nhau tại O với OA = OC, OB = OD.

Xét △OAB và △OCD:

  • OA = OC (gt)
  • \( \widehat{AOB} = \widehat{COD} \) (đối đỉnh)
  • OB = OD (gt)

→ △OAB = △OCD (c.g.c)

→ AB = CD và \( \widehat{OAB} = \widehat{OCD} \) → AB // CD

→ ABCD là hình bình hành (dấu hiệu 3)

Sơ đồ tư duy dấu hiệu nhận biết

                    HÌNH BÌNH HÀNH
                         |
         ┌───────────────┼───────────────┐
         |               |               |
    VỀ CẠNH          VỀ GÓC       VỀ ĐƯỜNG CHÉO
         |               |               |
    ┌────┴────┐          |               |
    |         |          |               |
  DH1,2     DH3        DH4             DH5
Cạnh đối  2 cạnh đối  Góc đối      Cắt nhau tại
// và =   // và =     bằng nhau    trung điểm

Cách nhớ nhanh DHNB hình bình hành

Câu thần chú: “Song song, bằng nhau, cắt trung điểm

  • Cạnh đối song song (DH1)
  • Cạnh đối bằng nhau (DH2)
  • 2 cạnh đối vừa song song vừa bằng nhau (DH3)
  • Góc đối bằng nhau (DH4)
  • Đường chéo cắt nhau tại trung điểm (DH5)

Hãy cùng xem công thức tính chu vi và diện tích hình bình hành.

Công thức tính chu vi và diện tích hình bình hành

Dựa vào tính chất hình bình hành, ta có các công thức tính toán sau:

Công thức tính chu vi

Công thức:

\[ C = 2(a + b) \]

Trong đó:

  • \( C \): Chu vi hình bình hành
  • \( a \): Độ dài một cạnh
  • \( b \): Độ dài cạnh kề

Ví dụ: Hình bình hành có hai cạnh là 8 cm và 5 cm.

\[ C = 2(8 + 5) = 2 \times 13 = 26 \text{ cm} \]

Công thức tính diện tích

Công thức 1: Theo cạnh đáy và chiều cao

\[ S = a \times h \]

Trong đó:

  • \( S \): Diện tích hình bình hành
  • \( a \): Độ dài cạnh đáy
  • \( h \): Chiều cao tương ứng (khoảng cách giữa hai cạnh đối song song)

Công thức 2: Theo hai cạnh và góc xen giữa

\[ S = a \times b \times \sin\alpha \]

Trong đó \( \alpha \) là góc xen giữa hai cạnh a và b.

Công thức 3: Theo hai đường chéo và góc xen giữa

\[ S = \frac{1}{2} \times d_1 \times d_2 \times \sin\theta \]

Trong đó \( d_1, d_2 \) là hai đường chéo, \( \theta \) là góc giữa hai đường chéo.

Bảng tổng hợp công thức

Đại lượng Công thức Ghi chú
Chu vi \( C = 2(a + b) \) a, b là hai cạnh kề
Diện tích (cách 1) \( S = a \times h \) h là chiều cao ứng với cạnh a
Diện tích (cách 2) \( S = ab\sin\alpha \) α là góc xen giữa a và b
Diện tích (cách 3) \( S = \frac{1}{2}d_1 d_2 \sin\theta \) θ là góc giữa hai đường chéo

Công thức tính chiều cao

Từ công thức diện tích, ta suy ra:

\[ h = \frac{S}{a} \]

Hoặc nếu biết hai cạnh và góc:

\[ h_a = b \times \sin\alpha \]

\[ h_b = a \times \sin\alpha \]

Đường chéo hình bình hành

Đường chéo là yếu tố quan trọng trong tính chất của hình bình hành.

Tính chất đường chéo

  • Hình bình hành có 2 đường chéo
  • Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
  • Hai đường chéo không bằng nhau (trừ hình chữ nhật)
  • Hai đường chéo không vuông góc (trừ hình thoi)

Công thức tính đường chéo

Theo hai cạnh và góc:

\[ d_1^2 = a^2 + b^2 – 2ab\cos\alpha \]

\[ d_2^2 = a^2 + b^2 + 2ab\cos\alpha \]

Trong đó \( \alpha \) là góc nhọn của hình bình hành.

Hệ thức giữa đường chéo và cạnh:

\[ d_1^2 + d_2^2 = 2(a^2 + b^2) \]

Chứng minh: Áp dụng định lý hình bình hành (quy tắc hình bình hành trong vectơ).

Ví dụ tính đường chéo

Ví dụ: Hình bình hành có hai cạnh 6 cm và 8 cm, góc nhọn 60°. Tính hai đường chéo.

Giải:

\[ d_1^2 = 6^2 + 8^2 – 2 \times 6 \times 8 \times \cos 60° = 36 + 64 – 48 = 52 \]

\[ d_1 = \sqrt{52} = 2\sqrt{13} \approx 7,21 \text{ cm} \]

\[ d_2^2 = 6^2 + 8^2 + 2 \times 6 \times 8 \times \cos 60° = 36 + 64 + 48 = 148 \]

\[ d_2 = \sqrt{148} = 2\sqrt{37} \approx 12,17 \text{ cm} \]

Kiểm tra: \( d_1^2 + d_2^2 = 52 + 148 = 200 = 2(36 + 64) = 2(a^2 + b^2) \) ✓

So sánh hình bình hành với các tứ giác khác

Hiểu rõ hình bình hành là gì qua so sánh với các tứ giác đặc biệt khác:

Mối quan hệ giữa các tứ giác

                    TỨ GIÁC
                       |
              HÌNH THANG CÂN
                       |
               HÌNH BÌNH HÀNH
                /            \
         HÌNH CHỮ NHẬT    HÌNH THOI
                \            /
                  HÌNH VUÔNG

Bảng so sánh tính chất

Tính chất Hình bình hành Hình chữ nhật Hình thoi Hình vuông
Cạnh đối song song
Cạnh đối bằng nhau
4 cạnh bằng nhau
Góc đối bằng nhau
4 góc vuông
Đường chéo cắt tại trung điểm
Đường chéo bằng nhau
Đường chéo vuông góc

Nhận xét

  • Hình chữ nhật = Hình bình hành + 4 góc vuông
  • Hình thoi = Hình bình hành + 4 cạnh bằng nhau
  • Hình vuông = Hình bình hành + 4 góc vuông + 4 cạnh bằng nhau = Hình chữ nhật + Hình thoi

Ví dụ về hình bình hành chi tiết

Dưới đây là các ví dụ minh họa về tính chất hình bình hànhdấu hiệu nhận biết hình bình hành:

Ví dụ 1: Tính chu vi và diện tích

Đề bài: Hình bình hành ABCD có AB = 12 cm, AD = 8 cm, chiều cao ứng với cạnh AB là 6 cm. Tính chu vi và diện tích.

Lời giải:

Chu vi:

\[ C = 2(AB + AD) = 2(12 + 8) = 40 \text{ cm} \]

Diện tích:

\[ S = AB \times h = 12 \times 6 = 72 \text{ cm}^2 \]

Đáp số: Chu vi 40 cm, diện tích 72 cm².

Ví dụ 2: Chứng minh tứ giác là hình bình hành

Đề bài: Cho tứ giác ABCD có E, F, G, H lần lượt là trung điểm của AB, BC, CD, DA. Chứng minh EFGH là hình bình hành.

Lời giải:

Xét △ABD: E là trung điểm AB, H là trung điểm AD

→ EH là đường trung bình của △ABD

→ EH // BD và EH = BD/2 (1)

Xét △CBD: F là trung điểm BC, G là trung điểm CD

→ FG là đường trung bình của △CBD

→ FG // BD và FG = BD/2 (2)

Từ (1) và (2): EH // FG và EH = FG

→ EFGH là hình bình hành (dấu hiệu 3: hai cạnh đối song song và bằng nhau)

Ví dụ 3: Tìm góc trong hình bình hành

Đề bài: Hình bình hành ABCD có góc A = 65°. Tính các góc còn lại.

Lời giải:

Áp dụng tính chất của hình bình hành:

  • Góc C = Góc A = 65° (góc đối bằng nhau)
  • Góc B = 180° – 65° = 115° (hai góc kề bù nhau)
  • Góc D = Góc B = 115° (góc đối bằng nhau)

Đáp số: ∠A = ∠C = 65°, ∠B = ∠D = 115°.

Ví dụ 4: Tìm tọa độ đỉnh thứ tư

Đề bài: Cho hình bình hành ABCD với A(1, 2), B(4, 3), C(5, 6). Tìm tọa độ D.

Lời giải:

Gọi O là giao điểm hai đường chéo. Theo tính chất hình bình hành, O là trung điểm AC và BD.

Tọa độ O:

\[ O = \left(\frac{1+5}{2}, \frac{2+6}{2}\right) = (3, 4) \]

O là trung điểm BD, gọi D(x, y):

\[ \frac{4+x}{2} = 3 \Rightarrow x = 2 \]

\[ \frac{3+y}{2} = 4 \Rightarrow y = 5 \]

Đáp số: D(2, 5).

Ví dụ 5: Tính đường chéo

Đề bài: Hình bình hành có hai cạnh là 5 cm và 8 cm, một đường chéo là 7 cm. Tính đường chéo còn lại.

Lời giải:

Áp dụng hệ thức: \( d_1^2 + d_2^2 = 2(a^2 + b^2) \)

\[ 7^2 + d_2^2 = 2(5^2 + 8^2) \]

\[ 49 + d_2^2 = 2(25 + 64) = 178 \]

\[ d_2^2 = 129 \]

\[ d_2 = \sqrt{129} \approx 11,36 \text{ cm} \]

Đáp số: Đường chéo còn lại ≈ 11,36 cm.

Bài tập hình bình hành (có lời giải)

Dưới đây là các bài tập về hình bình hành từ cơ bản đến nâng cao:

Dạng 1: Tính chu vi, diện tích

Bài tập 1: Tính chu vi và diện tích hình bình hành có:

a) Hai cạnh 7 cm và 10 cm, chiều cao ứng với cạnh 10 cm là 5 cm

b) Hai cạnh 9 cm và 12 cm, góc nhọn 30°

Lời giải:

a)

\[ C = 2(7 + 10) = 34 \text{ cm} \]

\[ S = 10 \times 5 = 50 \text{ cm}^2 \]

b)

\[ C = 2(9 + 12) = 42 \text{ cm} \]

\[ S = 9 \times 12 \times \sin 30° = 108 \times 0,5 = 54 \text{ cm}^2 \]

Dạng 2: Tìm góc

Bài tập 2: Hình bình hành ABCD có góc A hơn góc B là 40°. Tính các góc của hình bình hành.

Lời giải:

Gọi góc B = x, góc A = x + 40°

Vì A và B kề nhau: \( x + (x + 40°) = 180° \)

\[ 2x = 140° \Rightarrow x = 70° \]

Vậy: ∠B = ∠D = 70°, ∠A = ∠C = 110°

Dạng 3: Chứng minh hình bình hành

Bài tập 3: Cho △ABC, M là trung điểm BC. Trên tia đối của tia MA lấy điểm D sao cho MD = MA. Chứng minh ABDC là hình bình hành.

Lời giải:

Xét △AMB và △DMC:

  • MA = MD (gt)
  • \( \widehat{AMB} = \widehat{DMC} \) (đối đỉnh)
  • MB = MC (M là trung điểm BC)

→ △AMB = △DMC (c.g.c)

→ AB = DC và \( \widehat{ABM} = \widehat{DCM} \)

→ AB // DC (vì có cặp góc so le trong bằng nhau)

Vậy ABDC có AB // DC và AB = DC

→ ABDC là hình bình hành (DHNB hình bình hành – dấu hiệu 3)

Dạng 4: Tính độ dài

Bài tập 4: Hình bình hành ABCD có AC và BD cắt nhau tại O. Biết OA = 6 cm, OB = 8 cm. Tính AC và BD.

Lời giải:

Theo tính chất hình bình hành: O là trung điểm AC và BD.

\[ AC = 2 \times OA = 2 \times 6 = 12 \text{ cm} \]

\[ BD = 2 \times OB = 2 \times 8 = 16 \text{ cm} \]

Dạng 5: Bài toán nâng cao

Bài tập 5: Cho hình bình hành ABCD. Gọi E, F lần lượt là trung điểm của AD và BC. Chứng minh:

a) BE // DF

b) BEDF là hình bình hành

Lời giải:

a) Xét tứ giác BEDF:

E là trung điểm AD → AE = ED = AD/2

F là trung điểm BC → BF = FC = BC/2

Vì ABCD là hình bình hành → AD = BC

→ ED = BF

Mà AD // BC (t/c hình bình hành) → ED // BF

→ BEDF là hình bình hành (dấu hiệu 3)

→ BE // DF (đpcm)

b) Đã chứng minh ở phần a.

Dạng 6: Bài toán tọa độ

Bài tập 6: Trong mặt phẳng Oxy, cho A(2, 1), B(5, 3), D(1, 4). Tìm tọa độ C để ABCD là hình bình hành.

Lời giải:

ABCD là hình bình hành ⇔ \( \vec{AB} = \vec{DC} \)

\[ \vec{AB} = (5-2, 3-1) = (3, 2) \]

Gọi C(x, y):

\[ \vec{DC} = (x-1, y-4) = (3, 2) \]

\[ x – 1 = 3 \Rightarrow x = 4 \]

\[ y – 4 = 2 \Rightarrow y = 6 \]

Đáp số: C(4, 6).

Kết luận

Qua bài viết này, bạn đã nắm vững hình bình hành là gì với định nghĩa hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song. Tính chất của hình bình hành bao gồm: cạnh đối song song và bằng nhau, góc đối bằng nhau, hai góc kề bù nhau, và đường chéo cắt nhau tại trung điểm. Dấu hiệu nhận biết hình bình hành gồm 5 dấu hiệu quan trọng: cạnh đối song song, cạnh đối bằng nhau, hai cạnh đối vừa song song vừa bằng nhau, góc đối bằng nhau, và đường chéo cắt nhau tại trung điểm. Nắm vững tính chất hình bình hànhDHNB hình bình hành sẽ giúp bạn giải quyết hiệu quả các bài toán hình học liên quan.

Fenwick Trần

Fenwick Trần

Fenwick Trần là tác giả VJOL - Tạp chí Khoa học Việt Nam Trực tuyến. Ông cống hiến cho sứ mệnh lan tỏa tri thức đến cộng đồng học thuật.