Mặt cầu: Công thức tính diện tích mặt cầu và thể tích đầy đủ
Mặt cầu là một trong những hình học không gian quan trọng nhất, xuất hiện phổ biến trong tự nhiên và đời sống. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ mặt cầu là gì, công thức diện tích mặt cầu, công thức tính diện tích mặt cầu cùng các bài tập minh họa chi tiết.
1. Mặt cầu là gì?
Trước khi tìm hiểu công thức mặt cầu, ta cần nắm vững định nghĩa cơ bản.
1.1. Định nghĩa mặt cầu
Mặt cầu là tập hợp tất cả các điểm trong không gian cách đều một điểm cố định (gọi là tâm) một khoảng không đổi (gọi là bán kính).
Nói cách khác, mặt cầu là gì? Đó là bề mặt của hình cầu, tương tự như vỏ quả bóng.
1.2. Phân biệt mặt cầu và khối cầu
| Đặc điểm | Mặt cầu | Khối cầu |
|---|---|---|
| Định nghĩa | Tập hợp các điểm cách tâm một khoảng = R | Tập hợp các điểm cách tâm một khoảng ≤ R |
| Bản chất | Bề mặt (2 chiều) | Khối đặc (3 chiều) |
| Đại lượng đo | Diện tích | Thể tích |
| Ví dụ | Vỏ quả bóng | Quả bóng đặc |
1.3. Các yếu tố của mặt cầu
| Yếu tố | Ký hiệu | Mô tả |
|---|---|---|
| Tâm | O (hoặc I) | Điểm cách đều tất cả các điểm trên mặt cầu |
| Bán kính | R (hoặc r) | Khoảng cách từ tâm đến mặt cầu |
| Đường kính | d = 2R | Đoạn thẳng qua tâm nối hai điểm trên mặt cầu |
| Đường tròn lớn | – | Giao của mặt cầu với mặt phẳng đi qua tâm |
2. Công thức diện tích mặt cầu
Dưới đây là công thức tính diện tích mặt cầu đầy đủ nhất.
2.1. Công thức chính
Diện tích mặt cầu là gì? Đó là diện tích bề mặt của hình cầu, được tính bằng công thức:
\(S = 4\pi R^2\)
Trong đó:
- S: Diện tích mặt cầu (S cầu)
- R: Bán kính mặt cầu
- π ≈ 3,14159
2.2. Công thức theo đường kính
Nếu biết đường kính d = 2R, ta có:
\(S = \pi d^2\)
2.3. Phát biểu bằng lời
Công thức diện tích mặt cầu: Diện tích mặt cầu bằng 4 lần pi nhân bình phương bán kính.
2.4. Nhận xét quan trọng
- Diện tích mặt cầu = 4 lần diện tích hình tròn lớn: \(S_{cầu} = 4 \times \pi R^2\)
- Diện tích mặt cầu = Diện tích xung quanh hình trụ ngoại tiếp = \(2\pi R \times 2R = 4\pi R^2\)
2.5. Chứng minh công thức (Phương pháp tích phân)
Xét mặt cầu tâm O, bán kính R. Chia mặt cầu thành các “vành đai” nhỏ.
Mỗi vành đai ở độ cao z có bán kính \(r = \sqrt{R^2 – z^2}\) và độ dày \(ds\).
Diện tích mặt cầu:
\(S = \int_{-R}^{R} 2\pi \sqrt{R^2 – z^2} \cdot \frac{R}{\sqrt{R^2 – z^2}} dz = \int_{-R}^{R} 2\pi R \, dz = 2\pi R \cdot 2R = 4\pi R^2\)
3. Công thức thể tích khối cầu
Bên cạnh diện tích mặt cầu, thể tích khối cầu cũng là đại lượng quan trọng.
3.1. Công thức thể tích
\(V = \frac{4}{3}\pi R^3\)
3.2. Công thức theo đường kính
\(V = \frac{\pi d^3}{6}\)
3.3. Mối quan hệ giữa diện tích và thể tích
Từ hai công thức trên, ta có:
\(V = \frac{R \cdot S}{3}\) hoặc \(S = \frac{3V}{R}\)
4. Bảng tổng hợp công thức mặt cầu
| Đại lượng | Công thức theo R | Công thức theo d |
|---|---|---|
| Diện tích mặt cầu | \(S = 4\pi R^2\) | \(S = \pi d^2\) |
| Thể tích khối cầu | \(V = \frac{4}{3}\pi R^3\) | \(V = \frac{\pi d^3}{6}\) |
| Đường kính | \(d = 2R\) | – |
| Chu vi đường tròn lớn | \(C = 2\pi R\) | \(C = \pi d\) |
| Diện tích hình tròn lớn | \(S_0 = \pi R^2\) | \(S_0 = \frac{\pi d^2}{4}\) |
5. Công thức tính ngược
Khi biết diện tích mặt cầu hoặc thể tích, ta có thể tìm bán kính:
5.1. Tìm bán kính từ diện tích
\(R = \sqrt{\frac{S}{4\pi}}\)
5.2. Tìm bán kính từ thể tích
\(R = \sqrt[3]{\frac{3V}{4\pi}}\)
6. Phương trình mặt cầu trong Oxyz
Trong không gian tọa độ Oxyz, mặt cầu có các dạng phương trình sau:
6.1. Phương trình chính tắc
Mặt cầu tâm I(a; b; c), bán kính R có phương trình:
\((x – a)^2 + (y – b)^2 + (z – c)^2 = R^2\)
Trường hợp đặc biệt: Mặt cầu tâm O(0; 0; 0):
\(x^2 + y^2 + z^2 = R^2\)
6.2. Phương trình tổng quát
\(x^2 + y^2 + z^2 – 2ax – 2by – 2cz + d = 0\)
Với điều kiện: \(a^2 + b^2 + c^2 – d > 0\)
Xác định tâm và bán kính:
- Tâm: I(a; b; c)
- Bán kính: \(R = \sqrt{a^2 + b^2 + c^2 – d}\)
6.3. Ví dụ xác định tâm và bán kính
Ví dụ: Cho mặt cầu (S): \(x^2 + y^2 + z^2 – 4x + 6y – 2z – 2 = 0\). Tìm tâm và bán kính.
Lời giải:
So sánh: -2a = -4 → a = 2; -2b = 6 → b = -3; -2c = -2 → c = 1; d = -2
Tâm: I(2; -3; 1)
\(R = \sqrt{4 + 9 + 1 – (-2)} = \sqrt{16} = 4\)
7. Các bài toán liên quan đến mặt cầu
7.1. Mặt cầu ngoại tiếp hình hộp chữ nhật
Hình hộp chữ nhật có các cạnh a, b, c. Bán kính mặt cầu ngoại tiếp:
\(R = \frac{1}{2}\sqrt{a^2 + b^2 + c^2}\)
7.2. Mặt cầu ngoại tiếp hình lập phương
Hình lập phương cạnh a:
\(R = \frac{a\sqrt{3}}{2}\)
7.3. Mặt cầu ngoại tiếp hình chóp tam giác đều
Hình chóp đều S.ABC có cạnh đáy a, chiều cao h:
\(R = \frac{h^2 + \frac{a^2}{3}}{2h}\)
7.4. Mặt cầu nội tiếp hình lập phương
Hình lập phương cạnh a:
\(r = \frac{a}{2}\)
7.5. Giao của mặt cầu với mặt phẳng
Cho mặt cầu (S) tâm I, bán kính R và mặt phẳng (P). Gọi d = d(I, (P)):
- d > R: (P) không cắt (S)
- d = R: (P) tiếp xúc (S) (giao là 1 điểm)
- d < R: (P) cắt (S) theo đường tròn bán kính \(r = \sqrt{R^2 – d^2}\)
8. Bài tập minh họa có lời giải chi tiết
Vận dụng công thức mặt cầu để giải các bài tập sau:
Bài tập 1: Tính diện tích mặt cầu cơ bản
Đề bài: Tính diện tích mặt cầu có bán kính R = 5 cm.
Lời giải:
Áp dụng công thức tính diện tích mặt cầu:
\(S = 4\pi R^2 = 4\pi \times 5^2 = 100\pi \approx 314,16\) (cm²)
Đáp số: S = 100π ≈ 314,16 cm²
Bài tập 2: Tính theo đường kính
Đề bài: Một quả cầu có đường kính 12 cm. Tính diện tích khối cầu (diện tích mặt ngoài) và thể tích.
Lời giải:
d = 12 cm → R = 6 cm
Diện tích mặt cầu:
\(S = 4\pi R^2 = 4\pi \times 36 = 144\pi \approx 452,39\) (cm²)
Thể tích khối cầu:
\(V = \frac{4}{3}\pi R^3 = \frac{4}{3}\pi \times 216 = 288\pi \approx 904,78\) (cm³)
Đáp số: S = 144π cm², V = 288π cm³
Bài tập 3: Tìm bán kính từ diện tích
Đề bài: Mặt cầu có diện tích 400π cm². Tìm bán kính và thể tích khối cầu.
Lời giải:
Từ \(S = 4\pi R^2 = 400\pi\)
\(R^2 = 100 \Rightarrow R = 10\) cm
Thể tích: \(V = \frac{4}{3}\pi \times 10^3 = \frac{4000\pi}{3} \approx 4188,79\) (cm³)
Đáp số: R = 10 cm, V = 4000π/3 cm³
Bài tập 4: Mặt cầu ngoại tiếp hình hộp
Đề bài: Tính diện tích mặt cầu ngoại tiếp hình hộp chữ nhật có các cạnh 3 cm, 4 cm, 5 cm.
Lời giải:
Đường chéo hình hộp = đường kính mặt cầu:
\(d = \sqrt{3^2 + 4^2 + 5^2} = \sqrt{9 + 16 + 25} = \sqrt{50} = 5\sqrt{2}\) cm
Bán kính: \(R = \frac{5\sqrt{2}}{2}\) cm
Diện tích mặt cầu:
\(S = 4\pi R^2 = 4\pi \times \frac{50}{4} = 50\pi \approx 157,08\) (cm²)
Đáp số: S = 50π ≈ 157,08 cm²
Bài tập 5: Phương trình mặt cầu trong Oxyz
Đề bài: Viết phương trình mặt cầu (S) có tâm I(1; -2; 3) và đi qua điểm A(3; 0; 1).
Lời giải:
Bán kính: \(R = IA = \sqrt{(3-1)^2 + (0+2)^2 + (1-3)^2} = \sqrt{4 + 4 + 4} = 2\sqrt{3}\)
Phương trình mặt cầu:
\((x – 1)^2 + (y + 2)^2 + (z – 3)^2 = 12\)
Hoặc dạng khai triển:
\(x^2 + y^2 + z^2 – 2x + 4y – 6z + 2 = 0\)
Bài tập 6: Giao của mặt cầu với mặt phẳng
Đề bài: Cho mặt cầu (S) tâm I(1; 2; 3), bán kính R = 5 và mặt phẳng (P): 2x + 2y + z – 9 = 0. Tìm bán kính đường tròn giao tuyến.
Lời giải:
Khoảng cách từ I đến (P):
\(d = \frac{|2 \times 1 + 2 \times 2 + 1 \times 3 – 9|}{\sqrt{4 + 4 + 1}} = \frac{|2 + 4 + 3 – 9|}{3} = 0\)
Vì d = 0 < R nên (P) cắt (S). Bán kính đường tròn giao tuyến:
\(r = \sqrt{R^2 – d^2} = \sqrt{25 – 0} = 5\)
(Mặt phẳng đi qua tâm nên giao tuyến là đường tròn lớn)
Đáp số: r = 5
Bài tập 7: So sánh diện tích
Đề bài: Nếu bán kính mặt cầu tăng gấp đôi thì diện tích mặt cầu tăng bao nhiêu lần?
Lời giải:
Diện tích ban đầu: \(S_1 = 4\pi R^2\)
Bán kính mới: R’ = 2R
Diện tích mới: \(S_2 = 4\pi (2R)^2 = 4\pi \times 4R^2 = 16\pi R^2\)
\(\frac{S_2}{S_1} = \frac{16\pi R^2}{4\pi R^2} = 4\)
Đáp số: Diện tích tăng 4 lần
9. Bài tập tự luyện
Vận dụng công thức diện tích mặt cầu, hãy giải các bài tập sau:
Bài 1: Tính dien tich mat cau có bán kính 7 cm.
Xem đáp án
\(S = 4\pi \times 7^2 = 196\pi \approx 615,75\) cm²
Bài 2: Thể tích khối cầu là 288π cm³. Tính diện tích mặt cầu.
Xem đáp án
\(\frac{4}{3}\pi R^3 = 288\pi \Rightarrow R^3 = 216 \Rightarrow R = 6\) cm
\(S = 4\pi \times 36 = 144\pi \approx 452,39\) cm²
Bài 3: Tính S cầu ngoại tiếp hình lập phương cạnh 4 cm.
Xem đáp án
\(R = \frac{4\sqrt{3}}{2} = 2\sqrt{3}\) cm
\(S = 4\pi \times 12 = 48\pi \approx 150,80\) cm²
Bài 4: Cho mặt cầu (S): \(x^2 + y^2 + z^2 + 2x – 4y + 6z – 2 = 0\). Tìm tâm và tính diện tích.
Xem đáp án
Tâm I(-1; 2; -3)
\(R = \sqrt{1 + 4 + 9 + 2} = 4\)
\(S = 4\pi \times 16 = 64\pi\)
Bài 5: Một quả bóng có diện tích bề mặt 576π cm². Tính thể tích.
Xem đáp án
\(4\pi R^2 = 576\pi \Rightarrow R^2 = 144 \Rightarrow R = 12\) cm
\(V = \frac{4}{3}\pi \times 12^3 = 2304\pi \approx 7238,23\) cm³
10. Ứng dụng thực tế của công thức mặt cầu
Công thức tính diện tích mặt cầu có nhiều ứng dụng:
- Thiên văn học: Tính diện tích bề mặt các hành tinh, ngôi sao
- Địa lý: Tính diện tích bề mặt Trái Đất (≈ 510 triệu km²)
- Kỹ thuật: Thiết kế bồn chứa hình cầu, mái vòm
- Y học: Tính diện tích bề mặt tế bào, vi khuẩn hình cầu
- Thể thao: Sản xuất bóng các loại
11. Kết luận
Mặt cầu là hình khối có tính đối xứng hoàn hảo với nhiều tính chất đặc biệt. Qua bài viết này, các bạn đã nắm được:
- Mặt cầu là gì: Tập hợp các điểm cách đều tâm một khoảng R
- Công thức diện tích mặt cầu: \(S = 4\pi R^2\)
- Công thức thể tích khối cầu: \(V = \frac{4}{3}\pi R^3\)
- Phương trình mặt cầu trong Oxyz
- Diện tích mặt cầu là gì và cách áp dụng trong các bài toán thực tế
Hãy ghi nhớ công thức mặt cầu \(S = 4\pi R^2\) và luyện tập thường xuyên để thành thạo trong các bài toán liên quan.
Có thể bạn quan tâm
