Hành lang pháp lí là gì? ⚖️ Nghĩa HLPL

Hành lang pháp lí là gì? Hành lang pháp lí là tập hợp các quy định pháp luật hợp thành thể chế, chế định có tính chuyên ngành dùng để điều chỉnh một loại quan hệ xã hội cùng tính chất. Đây là thuật ngữ quan trọng trong lĩnh vực pháp luật, kinh tế và quản lý nhà nước. Cùng tìm hiểu nguồn gốc, vai trò và cách sử dụng cụm từ “hành lang pháp lí” nhé!

Hành lang pháp lí nghĩa là gì?

Hành lang pháp lí là hệ thống các quy định pháp luật được tổ chức thành thể chế, chế định chuyên ngành nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội có cùng tính chất, đảm bảo sự thống nhất trong vận hành của các quan hệ đó.

Xét về từ ngữ, “hành lang” nghĩa là lối đi, đường đi có sẵn để các chủ thể đi theo. “Pháp lí” là những lý lẽ, quy tắc được thừa nhận và quy định trong văn bản pháp luật. Khi ghép lại, hành lang pháp lí chỉ khuôn khổ pháp luật mà mọi chủ thể phải tuân theo khi tham gia vào một lĩnh vực cụ thể.

Mỗi lĩnh vực trong đời sống xã hội đều có hành lang pháp lí riêng:

Trong kinh tế: Hành lang pháp lí quy định về thành lập doanh nghiệp, ký kết hợp đồng, đầu tư, cạnh tranh, thuế và kế toán.

Trong lao động: Quy định về quyền lợi người lao động, hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội, an toàn lao động.

Trong giáo dục: Quy định về quyền học tập, trách nhiệm của cơ sở giáo dục và chính sách phát triển nguồn nhân lực.

Nguồn gốc và xuất xứ của “Hành lang pháp lí”

Thuật ngữ “hành lang pháp lí” xuất phát từ nhu cầu quản lý xã hội bằng pháp luật của Nhà nước. Khi các quan hệ xã hội ngày càng đa dạng, cần có hệ thống quy định riêng cho từng lĩnh vực để tránh chồng chéo.

Sử dụng cụm từ “hành lang pháp lí” khi đề cập đến khuôn khổ pháp luật điều chỉnh một lĩnh vực cụ thể như kinh tế, đầu tư, giáo dục, y tế.

Hành lang pháp lí sử dụng trong trường hợp nào?

Cụm từ “hành lang pháp lí” được dùng khi nói về việc xây dựng, hoàn thiện hoặc áp dụng các quy định pháp luật trong một lĩnh vực chuyên ngành.

Các ví dụ, trường hợp và ngữ cảnh sử dụng “Hành lang pháp lí”

Dưới đây là một số ví dụ giúp bạn hiểu rõ cách sử dụng cụm từ “hành lang pháp lí” trong thực tế:

Ví dụ 1: “Chính phủ đang hoàn thiện hành lang pháp lí cho thị trường bất động sản.”

Phân tích: Chỉ việc xây dựng các quy định pháp luật để quản lý hoạt động mua bán, đầu tư bất động sản.

Ví dụ 2: “Doanh nghiệp cần nắm rõ hành lang pháp lí trước khi kinh doanh.”

Phân tích: Nhấn mạnh việc tìm hiểu các quy định pháp luật liên quan đến lĩnh vực kinh doanh.

Ví dụ 3: “Hành lang pháp lí về công nghệ thông tin còn nhiều khoảng trống.”

Phân tích: Chỉ sự thiếu hụt các quy định pháp luật trong lĩnh vực công nghệ.

Ví dụ 4: “Luật Doanh nghiệp tạo hành lang pháp lí cho hoạt động đầu tư.”

Phân tích: Đề cập đến vai trò của luật trong việc thiết lập khuôn khổ pháp lý.

Ví dụ 5: “Cần xây dựng hành lang pháp lí vững chắc để bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.”

Phân tích: Nhấn mạnh tầm quan trọng của hệ thống pháp luật trong bảo vệ quyền lợi.

Từ đồng nghĩa và trái nghĩa với “Hành lang pháp lí”

Dưới đây là bảng tổng hợp các từ đồng nghĩa và trái nghĩa với “hành lang pháp lí”:

Từ Đồng Nghĩa Từ Trái Nghĩa
Khung pháp lý Vô pháp luật
Cơ sở pháp lý Phi pháp
Khuôn khổ pháp luật Bất hợp pháp
Thể chế pháp lý Trái pháp luật
Nền tảng pháp lý Vùng xám pháp lý
Chế định pháp luật Khoảng trống pháp lý

Dịch “Hành lang pháp lí” sang các ngôn ngữ

Tiếng Việt Tiếng Trung Tiếng Anh Tiếng Nhật Tiếng Hàn
Hành lang pháp lí 法律框架 (Fǎlǜ kuàngjià) Legal framework 法的枠組み (Hōteki wakugumi) 법적 틀 (Beopjeok teul)

Kết luận

Hành lang pháp lí là gì? Tóm lại, hành lang pháp lí là hệ thống quy định pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội trong từng lĩnh vực cụ thể, đảm bảo sự vận hành thống nhất và bảo vệ quyền lợi các bên liên quan.

Fenwick Trần

Fenwick Trần

Fenwick Trần là tác giả VJOL - Tạp chí Khoa học Việt Nam Trực tuyến. Ông cống hiến cho sứ mệnh lan tỏa tri thức đến cộng đồng học thuật.