Giá trị cực đại là x hay y? Cách tìm giá trị cực tiểu của hàm số
Giá trị cực đại là x hay y là thắc mắc phổ biến của nhiều học sinh khi học về cực trị hàm số trong chương trình Toán lớp 12. Việc nhầm lẫn giữa điểm cực đại và giá trị cực đại khiến học sinh mất điểm đáng tiếc trong các bài kiểm tra. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp chi tiết và giúp bạn phân biệt rõ ràng các khái niệm này.
Giá trị cực đại là x hay y?
Đây là câu hỏi được nhiều học sinh quan tâm khi làm bài tập về cực trị hàm số.
Trả lời
Giá trị cực đại là y (tung độ), không phải x.
Cụ thể:
- Giá trị cực đại = \( y_{CĐ} = f(x_0) \) → là giá trị của hàm số (tung độ)
- Điểm cực đại = \( (x_0; y_0) \) → là một điểm có tọa độ đầy đủ
- \( x_0 \) → là hoành độ của điểm cực đại
Định nghĩa giá trị cực đại
Cho hàm số \( y = f(x) \) liên tục trên khoảng \( (a; b) \) chứa điểm \( x_0 \).
Giá trị cực đại của hàm số là giá trị \( f(x_0) \) nếu tồn tại một khoảng \( (a; b) \) chứa \( x_0 \) sao cho \( f(x) < f(x_0) \) với mọi \( x \in (a; b) \) và \( x \neq x_0 \).
Ví dụ minh họa
Cho hàm số \( y = -x^2 + 4x – 3 \) có đồ thị là parabol đỉnh \( I(2; 1) \).
- Điểm cực đại: \( I(2; 1) \)
- Giá trị cực đại: \( y_{CĐ} = 1 \) ← đây là y
- Hoành độ điểm cực đại: \( x = 2 \)
Như vậy, khi đề bài hỏi “giá trị cực đại là x hay y”, câu trả lời chính xác là y.
Phân biệt các khái niệm về cực trị
Để không còn nhầm lẫn giá trị cực đại là x hay y, hãy nắm vững bảng phân biệt sau.
Bảng phân biệt điểm cực trị và giá trị cực trị
| Khái niệm | Ký hiệu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Điểm cực đại | \( M(x_0; y_0) \) | Một điểm trên đồ thị (có cả x và y) | \( M(2; 5) \) |
| Giá trị cực đại | \( y_{CĐ} = f(x_0) \) | Chỉ là tung độ y | \( y_{CĐ} = 5 \) |
| Hoành độ điểm cực đại | \( x_0 \) | Chỉ là hoành độ x | \( x_0 = 2 \) |
| Điểm cực tiểu | \( N(x_1; y_1) \) | Một điểm trên đồ thị (có cả x và y) | \( N(-1; 3) \) |
| Giá trị cực tiểu | \( y_{CT} = f(x_1) \) | Chỉ là tung độ y | \( y_{CT} = 3 \) |
| Hoành độ điểm cực tiểu | \( x_1 \) | Chỉ là hoành độ x | \( x_1 = -1 \) |
Lưu ý quan trọng
- Điểm cực trị = Điểm cực đại hoặc điểm cực tiểu → trả lời bằng tọa độ điểm
- Giá trị cực trị = Giá trị cực đại hoặc giá trị cực tiểu → trả lời bằng một số (giá trị y)
- Hoành độ cực trị → trả lời bằng giá trị x
Cách tìm cực đại, cực tiểu của hàm số
Sau khi đã hiểu giá trị cực đại là x hay y, ta cần nắm vững phương pháp tìm cực trị.
Quy tắc 1: Sử dụng bảng biến thiên
Các bước thực hiện:
- Bước 1: Tính đạo hàm \( f'(x) \)
- Bước 2: Tìm các điểm \( x_i \) mà \( f'(x_i) = 0 \) hoặc \( f'(x) \) không xác định
- Bước 3: Lập bảng biến thiên
- Bước 4: Kết luận dựa vào bảng biến thiên
Cách nhận biết từ bảng biến thiên:
- Nếu \( f'(x) \) đổi dấu từ dương sang âm khi qua \( x_0 \) → \( x_0 \) là điểm cực đại
- Nếu \( f'(x) \) đổi dấu từ âm sang dương khi qua \( x_0 \) → \( x_0 \) là điểm cực tiểu
Quy tắc 2: Sử dụng đạo hàm cấp hai
Các bước thực hiện:
- Bước 1: Tính đạo hàm \( f'(x) \)
- Bước 2: Giải phương trình \( f'(x) = 0 \), tìm các nghiệm \( x_i \)
- Bước 3: Tính đạo hàm cấp hai \( f”(x) \)
- Bước 4: Tính \( f”(x_i) \) và kết luận
Cách kết luận:
- Nếu \( f'(x_0) = 0 \) và \( f”(x_0) < 0 \) → \( x_0 \) là điểm cực đại, giá trị cực đại là \( y_{CĐ} = f(x_0) \)
- Nếu \( f'(x_0) = 0 \) và \( f”(x_0) > 0 \) → \( x_0 \) là điểm cực tiểu, giá trị cực tiểu là \( y_{CT} = f(x_0) \)
Các dạng bài tập về cực đại, cực tiểu
Dưới đây là các dạng câu hỏi thường gặp liên quan đến giá trị cực đại và điểm cực đại.
Dạng 1: Tìm điểm cực đại, điểm cực tiểu
Yêu cầu: Tìm tọa độ điểm cực đại/cực tiểu
Cách trả lời: Trả lời bằng tọa độ điểm \( (x_0; y_0) \)
Dạng 2: Tìm giá trị cực đại, giá trị cực tiểu
Yêu cầu: Tìm giá trị cực đại/cực tiểu của hàm số
Cách trả lời: Trả lời bằng một số (giá trị y)
Dạng 3: Tìm hoành độ điểm cực trị
Yêu cầu: Tìm hoành độ điểm cực đại/cực tiểu
Cách trả lời: Trả lời bằng giá trị x
Bài tập vận dụng có lời giải chi tiết
Cùng áp dụng kiến thức để phân biệt rõ giá trị cực đại là x hay y qua các bài tập sau.
Bài tập 1
Đề bài: Tìm giá trị cực đại của hàm số \( y = -x^3 + 3x + 2 \).
Lời giải:
- Tính đạo hàm: \( y’ = -3x^2 + 3 \)
- Cho \( y’ = 0 \Leftrightarrow -3x^2 + 3 = 0 \Leftrightarrow x = \pm 1 \)
- Tính đạo hàm cấp hai: \( y” = -6x \)
- \( y”(1) = -6 < 0 \) → \( x = 1 \) là điểm cực đại
- \( y”(-1) = 6 > 0 \) → \( x = -1 \) là điểm cực tiểu
- Giá trị cực đại: \( y_{CĐ} = f(1) = -1 + 3 + 2 = 4 \)
Đáp số: Giá trị cực đại là \( y_{CĐ} = 4 \) (là y, không phải x)
Bài tập 2
Đề bài: Tìm điểm cực đại của hàm số \( y = x^3 – 3x^2 + 4 \).
Lời giải:
- Tính đạo hàm: \( y’ = 3x^2 – 6x = 3x(x – 2) \)
- Cho \( y’ = 0 \Leftrightarrow x = 0 \) hoặc \( x = 2 \)
- Bảng xét dấu \( y’ \):
| \( x \) | \( -\infty \) | \( 0 \) | \( 2 \) | \( +\infty \) | |||
| \( y’ \) | \( + \) | \( 0 \) | \( – \) | \( 0 \) | \( + \) | ||
| \( y \) | ↗ | CĐ | ↘ | CT | ↗ | ||
- Tại \( x = 0 \): \( y’ \) đổi dấu từ + sang – → điểm cực đại
- Tung độ: \( y(0) = 0 – 0 + 4 = 4 \)
Đáp số: Điểm cực đại là \( (0; 4) \) (trả lời bằng tọa độ điểm)
Bài tập 3
Đề bài: Cho hàm số \( y = x^4 – 2x^2 + 3 \). Tìm:
a) Điểm cực đại của hàm số
b) Giá trị cực tiểu của hàm số
Lời giải:
- Tính đạo hàm: \( y’ = 4x^3 – 4x = 4x(x^2 – 1) = 4x(x-1)(x+1) \)
- Cho \( y’ = 0 \Leftrightarrow x = 0 \) hoặc \( x = \pm 1 \)
- Tính đạo hàm cấp hai: \( y” = 12x^2 – 4 \)
- \( y”(0) = -4 < 0 \) → \( x = 0 \) là điểm cực đại
- \( y”(1) = 8 > 0 \) → \( x = 1 \) là điểm cực tiểu
- \( y”(-1) = 8 > 0 \) → \( x = -1 \) là điểm cực tiểu
Đáp số:
- a) Điểm cực đại: \( (0; 3) \)
- b) Giá trị cực tiểu: \( y_{CT} = f(1) = f(-1) = 1 – 2 + 3 = 2 \)
Bài tập 4
Đề bài: Tìm giá trị cực đại và giá trị cực tiểu của hàm số \( y = \frac{x^2 + 2x}{x + 1} \).
Lời giải:
- Rút gọn: \( y = \frac{x(x + 2)}{x + 1} \) với \( x \neq -1 \)
- Tính đạo hàm: \( y’ = \frac{(2x + 2)(x + 1) – (x^2 + 2x) \cdot 1}{(x + 1)^2} = \frac{x^2 + 2x + 2}{(x + 1)^2} \)
- Ta có \( x^2 + 2x + 2 = (x + 1)^2 + 1 > 0 \) với mọi x
- Do đó \( y’ > 0 \) với mọi \( x \neq -1 \)
Đáp số: Hàm số không có cực đại, cực tiểu.
Bài tập 5
Đề bài: Cho hàm số \( y = x^3 – 3x^2 – 9x + 5 \). Tính tổng giá trị cực đại và giá trị cực tiểu của hàm số.
Lời giải:
- Tính đạo hàm: \( y’ = 3x^2 – 6x – 9 = 3(x^2 – 2x – 3) = 3(x – 3)(x + 1) \)
- Cho \( y’ = 0 \Leftrightarrow x = 3 \) hoặc \( x = -1 \)
- Tính đạo hàm cấp hai: \( y” = 6x – 6 \)
- \( y”(-1) = -12 < 0 \) → \( x = -1 \) là điểm cực đại
- \( y”(3) = 12 > 0 \) → \( x = 3 \) là điểm cực tiểu
- Giá trị cực đại: \( y_{CĐ} = f(-1) = -1 – 3 + 9 + 5 = 10 \)
- Giá trị cực tiểu: \( y_{CT} = f(3) = 27 – 27 – 27 + 5 = -22 \)
- Tổng: \( y_{CĐ} + y_{CT} = 10 + (-22) = -12 \)
Đáp số: Tổng giá trị cực đại và giá trị cực tiểu bằng \( -12 \)
Kết luận
Tóm lại, giá trị cực đại là x hay y? Câu trả lời là giá trị cực đại là y (tung độ của điểm cực đại). Học sinh cần phân biệt rõ: điểm cực đại là tọa độ \( (x_0; y_0) \), còn giá trị cực đại chỉ là \( y_0 = f(x_0) \). Việc nắm vững sự khác biệt này giúp bạn trả lời chính xác các dạng câu hỏi về cực trị trong các kỳ thi.
Có thể bạn quan tâm
- Góc giữa 2 mặt phẳng: Công thức và cách tính chi tiết nhất
- Cách tính trung vị: Công thức và bài tập có lời giải chi tiết
- Chu vi hình chữ nhật: Công thức tính chu vi, nửa chu vi HCN chi tiết
- Diện tích hình hộp tam giác: Sxq, toàn phần và cách tính chi tiết
- Bảng đạo hàm đầy đủ: Công thức cơ bản, ln, e mũ x, logarit
