Điểm uốn là gì? Cách tìm điểm uốn của đồ thị hàm số chi tiết
Điểm uốn là một khái niệm quan trọng trong giải tích và khảo sát hàm số, giúp xác định vị trí mà đồ thị thay đổi độ lõm. Bài viết này sẽ giải đáp chi tiết điểm uốn là gì, cách tìm điểm uốn của đồ thị hàm số cùng các ví dụ minh họa dễ hiểu nhất.
1. Điểm uốn là gì?
Để hiểu rõ về điểm uốn của đồ thị hàm số, chúng ta cần nắm vững các khái niệm cơ bản sau:
1.1. Định nghĩa điểm uốn
Điểm uốn là điểm trên đồ thị hàm số mà tại đó đồ thị chuyển từ lõm (lồi) sang lồi (lõm), hay nói cách khác là điểm mà độ lõm của đường cong thay đổi dấu.
Định nghĩa chính xác: Điểm \( M(x_0, f(x_0)) \) được gọi là điểm uốn của đồ thị hàm số \( y = f(x) \) nếu tồn tại \( \delta > 0 \) sao cho:
- Đồ thị lồi trên khoảng \( (x_0 – \delta, x_0) \) và lõm trên khoảng \( (x_0, x_0 + \delta) \), hoặc
- Đồ thị lõm trên khoảng \( (x_0 – \delta, x_0) \) và lồi trên khoảng \( (x_0, x_0 + \delta) \)
1.2. Ý nghĩa hình học của điểm uốn
Điểm uốn có những ý nghĩa hình học quan trọng:
| Đặc điểm | Mô tả |
|---|---|
| Thay đổi độ cong | Đồ thị chuyển từ “cong lên” sang “cong xuống” hoặc ngược lại |
| Tiếp tuyến đặc biệt | Tiếp tuyến tại điểm uốn cắt đồ thị (không chỉ tiếp xúc) |
| Đạo hàm cấp 2 | Đạo hàm cấp 2 đổi dấu khi qua điểm uốn |
| Tâm đối xứng | Với hàm bậc 3, điểm uốn là tâm đối xứng của đồ thị |
1.3. Phân loại điểm uốn
Có hai loại điểm uốn của đồ thị:
Điểm uốn loại 1 (Lõm → Lồi):
- \( f”(x) > 0 \) khi \( x < x_0 \) (đồ thị lõm – bề lõm hướng lên)
- \( f”(x) < 0 \) khi \( x > x_0 \) (đồ thị lồi – bề lõm hướng xuống)
Điểm uốn loại 2 (Lồi → Lõm):
- \( f”(x) < 0 \) khi \( x < x_0 \) (đồ thị lồi)
- \( f”(x) > 0 \) khi \( x > x_0 \) (đồ thị lõm)
2. Cách tìm điểm uốn của đồ thị hàm số
Dưới đây là phương pháp chi tiết để tìm điểm uốn của một hàm số:
2.1. Điều kiện cần để có điểm uốn
Định lý (Điều kiện cần): Nếu \( M(x_0, f(x_0)) \) là điểm uốn của đồ thị hàm số \( y = f(x) \) và \( f”(x_0) \) tồn tại, thì:
\( f”(x_0) = 0 \)
2.2. Điều kiện đủ để có điểm uốn
Định lý (Điều kiện đủ): Nếu \( f”(x_0) = 0 \) và \( f”(x) \) đổi dấu khi \( x \) qua \( x_0 \), thì \( M(x_0, f(x_0)) \) là điểm uốn.
Hoặc có thể sử dụng đạo hàm cấp 3:
Nếu \( f”(x_0) = 0 \) và \( f”'(x_0) \neq 0 \), thì \( M(x_0, f(x_0)) \) là điểm uốn.
2.3. Các bước tìm điểm uốn
Cách tìm điểm uốn theo các bước sau:
- Bước 1: Tính đạo hàm cấp 1: \( f'(x) \)
- Bước 2: Tính đạo hàm cấp 2: \( f”(x) \)
- Bước 3: Giải phương trình \( f”(x) = 0 \), tìm các nghiệm \( x_0 \)
- Bước 4: Xét dấu \( f”(x) \) trong lân cận của \( x_0 \)
- Bước 5: Nếu \( f”(x) \) đổi dấu khi qua \( x_0 \), thì \( (x_0, f(x_0)) \) là điểm uốn
- Bước 6: Tính \( y_0 = f(x_0) \) để có tọa độ điểm uốn
2.4. Bảng tóm tắt cách xác định điểm uốn
| Điều kiện | Kết luận |
|---|---|
| \( f”(x_0) = 0 \) và \( f”(x) \) đổi dấu qua \( x_0 \) | \( (x_0, f(x_0)) \) là điểm uốn |
| \( f”(x_0) = 0 \) và \( f”'(x_0) \neq 0 \) | \( (x_0, f(x_0)) \) là điểm uốn |
| \( f”(x_0) = 0 \) và \( f”(x) \) không đổi dấu | Không phải điểm uốn |
3. Điểm uốn của các hàm số thường gặp
Dưới đây là điểm uốn của đồ thị một số hàm số thường gặp trong chương trình phổ thông:
3.1. Điểm uốn của hàm bậc 3
Cho hàm số bậc 3: \( y = ax^3 + bx^2 + cx + d \) với \( a \neq 0 \)
Công thức tìm điểm uốn:
Ta có: \( y’ = 3ax^2 + 2bx + c \)
\( y” = 6ax + 2b \)
Giải \( y” = 0 \): \( 6ax + 2b = 0 \Rightarrow x = -\frac{b}{3a} \)
Hoành độ điểm uốn: \( x_I = -\frac{b}{3a} \)
Thay vào hàm số để tính tung độ:
Tọa độ điểm uốn: \( I\left( -\frac{b}{3a}, f\left(-\frac{b}{3a}\right) \right) \)
Tính chất quan trọng: Điểm uốn của hàm bậc 3 chính là tâm đối xứng của đồ thị.
3.2. Điểm uốn của một số hàm đặc biệt
| Hàm số | Điểm uốn |
|---|---|
| \( y = x^3 \) | \( I(0, 0) \) |
| \( y = x^3 – 3x^2 + 1 \) | \( I(1, -1) \) |
| \( y = \sin x \) | \( I(k\pi, 0) \) với \( k \in \mathbb{Z} \) |
| \( y = e^{-x^2} \) | \( I\left( \pm\frac{1}{\sqrt{2}}, e^{-1/2} \right) \) |
| \( y = \ln x \) | Không có điểm uốn |
3.3. Hàm số không có điểm uốn
Một số hàm số không có điểm uốn:
- Hàm bậc 2: \( y = ax^2 + bx + c \) (đồ thị luôn lồi hoặc lõm)
- Hàm phân thức: \( y = \frac{ax + b}{cx + d} \) (đồ thị là hyperbol)
- Hàm mũ: \( y = e^x \), \( y = a^x \) (đồ thị luôn lồi)
- Hàm logarit: \( y = \ln x \), \( y = \log_a x \) (đồ thị luôn lõm)
4. Các dạng bài tập tìm điểm uốn
Để thành thạo cách tìm điểm uốn, học sinh cần nắm vững các dạng bài sau:
4.1. Dạng 1: Tìm điểm uốn cơ bản
Phương pháp giải:
- Tính \( y” \)
- Giải phương trình \( y” = 0 \)
- Xét dấu \( y” \) hoặc dùng \( y”’ \)
- Tính tọa độ điểm uốn
4.2. Dạng 2: Tìm điểm uốn với tham số
Phương pháp giải:
- Tính \( y” \) theo tham số
- Tìm điều kiện để \( y” = 0 \) có nghiệm
- Kiểm tra điều kiện đổi dấu
- Kết luận về giá trị tham số
4.3. Dạng 3: Ứng dụng tính chất điểm uốn
Các ứng dụng thường gặp:
- Tìm tâm đối xứng của đồ thị hàm bậc 3
- Viết phương trình tiếp tuyến tại điểm uốn
- Xác định khoảng lồi, lõm của đồ thị
5. Ví dụ và bài tập minh họa
Dưới đây là các ví dụ minh họa cách tìm điểm uốn chi tiết:
Ví dụ 1: Tìm điểm uốn của hàm bậc 3
Đề bài: Tìm điểm uốn của đồ thị hàm số \( y = x^3 – 3x^2 + 2 \).
Lời giải:
Bước 1: Tính đạo hàm cấp 1 và cấp 2
\( y’ = 3x^2 – 6x \)
\( y” = 6x – 6 \)
Bước 2: Giải phương trình \( y” = 0 \)
\( 6x – 6 = 0 \)
\( x = 1 \)
Bước 3: Xét dấu \( y” \)
| \( x \) | \( (-\infty, 1) \) | \( 1 \) | \( (1, +\infty) \) |
|---|---|---|---|
| \( y” \) | \( – \) | \( 0 \) | \( + \) |
| Độ lõm | Lồi | Lõm |
\( y” \) đổi dấu từ âm sang dương khi qua \( x = 1 \), nên \( x = 1 \) cho điểm uốn.
Bước 4: Tính tung độ điểm uốn
\( y(1) = 1^3 – 3(1)^2 + 2 = 1 – 3 + 2 = 0 \)
Đáp số: Điểm uốn \( I(1, 0) \)
Ví dụ 2: Tìm điểm uốn bằng công thức nhanh
Đề bài: Tìm điểm uốn của đồ thị hàm số \( y = 2x^3 + 6x^2 – 5x + 1 \).
Lời giải:
Với hàm bậc 3 dạng \( y = ax^3 + bx^2 + cx + d \), áp dụng công thức nhanh:
Ta có: \( a = 2 \), \( b = 6 \)
\( x_I = -\frac{b}{3a} = -\frac{6}{3 \times 2} = -\frac{6}{6} = -1 \)
Tính \( y_I \):
\( y(-1) = 2(-1)^3 + 6(-1)^2 – 5(-1) + 1 \)
\( y(-1) = -2 + 6 + 5 + 1 = 10 \)
Đáp số: Điểm uốn \( I(-1, 10) \)
Ví dụ 3: Tìm điểm uốn của hàm có chứa lượng giác
Đề bài: Tìm điểm uốn của hàm số \( y = \sin x \) trên đoạn \( [0, 2\pi] \).
Lời giải:
Bước 1: Tính đạo hàm
\( y’ = \cos x \)
\( y” = -\sin x \)
Bước 2: Giải \( y” = 0 \) trên \( [0, 2\pi] \)
\( -\sin x = 0 \)
\( \sin x = 0 \)
\( x = 0, \pi, 2\pi \)
Bước 3: Xét dấu \( y” = -\sin x \)
| \( x \) | \( (0, \pi) \) | \( \pi \) | \( (\pi, 2\pi) \) |
|---|---|---|---|
| \( \sin x \) | \( + \) | \( 0 \) | \( – \) |
| \( y” = -\sin x \) | \( – \) | \( 0 \) | \( + \) |
\( y” \) đổi dấu tại \( x = \pi \).
Bước 4: Tính tung độ
\( y(\pi) = \sin \pi = 0 \)
Đáp số: Điểm uốn \( I(\pi, 0) \) trên đoạn \( [0, 2\pi] \)
Ví dụ 4: Tìm điểm uốn của hàm bậc 4
Đề bài: Tìm điểm uốn của đồ thị hàm số \( y = x^4 – 6x^2 + 8x + 1 \).
Lời giải:
Bước 1: Tính đạo hàm
\( y’ = 4x^3 – 12x + 8 \)
\( y” = 12x^2 – 12 = 12(x^2 – 1) \)
Bước 2: Giải \( y” = 0 \)
\( 12(x^2 – 1) = 0 \)
\( x^2 = 1 \)
\( x = 1 \) hoặc \( x = -1 \)
Bước 3: Xét dấu \( y” \)
| \( x \) | \( (-\infty, -1) \) | \( -1 \) | \( (-1, 1) \) | \( 1 \) | \( (1, +\infty) \) |
|---|---|---|---|---|---|
| \( y” \) | \( + \) | \( 0 \) | \( – \) | \( 0 \) | \( + \) |
\( y” \) đổi dấu tại cả \( x = -1 \) và \( x = 1 \).
Bước 4: Tính tung độ
\( y(-1) = 1 – 6 – 8 + 1 = -12 \)
\( y(1) = 1 – 6 + 8 + 1 = 4 \)
Đáp số: Hai điểm uốn \( I_1(-1, -12) \) và \( I_2(1, 4) \)
Ví dụ 5: Viết phương trình tiếp tuyến tại điểm uốn
Đề bài: Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số \( y = x^3 – 3x + 2 \) tại điểm uốn.
Lời giải:
Bước 1: Tìm điểm uốn
\( y’ = 3x^2 – 3 \)
\( y” = 6x \)
\( y” = 0 \Rightarrow x = 0 \)
\( y(0) = 0 – 0 + 2 = 2 \)
Điểm uốn: \( I(0, 2) \)
Bước 2: Tính hệ số góc tiếp tuyến
\( y'(0) = 3(0)^2 – 3 = -3 \)
Bước 3: Viết phương trình tiếp tuyến
\( y – y_0 = y'(x_0)(x – x_0) \)
\( y – 2 = -3(x – 0) \)
\( y = -3x + 2 \)
Đáp số: Phương trình tiếp tuyến tại điểm uốn: \( y = -3x + 2 \)
Ví dụ 6: Bài toán có tham số
Đề bài: Tìm \( m \) để đồ thị hàm số \( y = x^3 – 3mx^2 + (m+2)x – 1 \) có điểm uốn nằm trên trục hoành.
Lời giải:
Bước 1: Tìm điểm uốn
\( y’ = 3x^2 – 6mx + (m+2) \)
\( y” = 6x – 6m \)
\( y” = 0 \Rightarrow x = m \)
Hoành độ điểm uốn: \( x_I = m \)
Bước 2: Điều kiện điểm uốn nằm trên trục hoành
Điểm uốn nằm trên trục hoành \( \Leftrightarrow y(m) = 0 \)
\( y(m) = m^3 – 3m \cdot m^2 + (m+2) \cdot m – 1 = 0 \)
\( m^3 – 3m^3 + m^2 + 2m – 1 = 0 \)
\( -2m^3 + m^2 + 2m – 1 = 0 \)
\( 2m^3 – m^2 – 2m + 1 = 0 \)
\( m^2(2m – 1) – (2m – 1) = 0 \)
\( (2m – 1)(m^2 – 1) = 0 \)
\( (2m – 1)(m – 1)(m + 1) = 0 \)
\( m = \frac{1}{2} \) hoặc \( m = 1 \) hoặc \( m = -1 \)
Đáp số: \( m \in \left\{ -1, \frac{1}{2}, 1 \right\} \)
Bài tập tự luyện
Hãy thử sức với các bài tập sau để củng cố kiến thức về điểm uốn:
| Bài | Đề bài | Đáp án |
|---|---|---|
| 1 | Tìm điểm uốn của đồ thị \( y = x^3 + 3x^2 – 9x + 5 \) | \( I(-1, 16) \) |
| 2 | Tìm điểm uốn của \( y = x^4 – 2x^2 + 1 \) | \( I_1\left( -\frac{\sqrt{3}}{3}, \frac{4}{9} \right) \), \( I_2\left( \frac{\sqrt{3}}{3}, \frac{4}{9} \right) \) |
| 3 | Tìm điểm uốn của \( y = \cos x \) trên \( [0, 2\pi] \) | \( I_1\left( \frac{\pi}{2}, 0 \right) \), \( I_2\left( \frac{3\pi}{2}, 0 \right) \) |
| 4 | Viết PTTT tại điểm uốn của \( y = x^3 – 6x^2 + 9x – 4 \) | \( y = -3x + 2 \) |
| 5 | Tìm tâm đối xứng của \( y = -x^3 + 3x^2 + 1 \) | \( I(1, 3) \) |
6. Kết luận
Qua bài viết này, chúng ta đã tìm hiểu chi tiết về điểm uốn và cách tìm điểm uốn của đồ thị hàm số. Điểm uốn của đồ thị hàm số là điểm mà tại đó đồ thị thay đổi độ lõm, được xác định thông qua đạo hàm cấp 2.
Để tìm điểm uốn hiệu quả, học sinh cần nhớ:
- Điều kiện cần: \( f”(x_0) = 0 \)
- Điều kiện đủ: \( f”(x) \) đổi dấu khi qua \( x_0 \) hoặc \( f”'(x_0) \neq 0 \)
- Với hàm bậc 3 \( y = ax^3 + bx^2 + cx + d \): hoành độ điểm uốn \( x_I = -\frac{b}{3a} \)
- Điểm uốn của đồ thị hàm bậc 3 là tâm đối xứng của đồ thị
Hiểu rõ điểm uốn là gì và nắm vững cách tìm điểm uốn sẽ giúp học sinh giải quyết tốt các bài toán khảo sát hàm số và ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau.
Có thể bạn quan tâm
- Các chữ số tự nhiên là phát minh của nước nào? Lịch sử ra đời
- Chu vi hình elip: Công thức tính diện tích elip chính xác
- Tích phân suy rộng: Công thức, cách tính loại 1 và loại 2
- Diện tích hình viên phân - Công thức và ví dụ thực tế cho học sinh
- Diện tích hình phẳng, thể tích khối tròn xoay: Công thức tích phân
