Quy tắc đạo hàm: Công thức đạo hàm hàm hợp f(u) và bài tập chi tiết

Quy tắc đạo hàm: Công thức đạo hàm hàm hợp f(u) và bài tập chi tiết

Quy tắc đạo hàm là kiến thức nền tảng và quan trọng bậc nhất trong chương trình Giải tích lớp 11, 12. Việc nắm vững các quy tắc đạo hàm giúp học sinh giải quyết nhanh chóng các bài toán về khảo sát hàm số, tìm cực trị, tiếp tuyến và nhiều dạng toán khác. Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp đầy đủ công thức đạo hàm, các quy tắc tính và ví dụ minh họa chi tiết.

Đạo hàm là gì?

Trước khi tìm hiểu các quy tắc đạo hàm, chúng ta cần nắm vững khái niệm đạo hàm.

Định nghĩa: Cho hàm số \( y = f(x) \) xác định trên khoảng \( (a; b) \) và \( x_0 \in (a; b) \). Đạo hàm của hàm số \( f(x) \) tại \( x_0 \) là giới hạn:

\( f'(x_0) = \lim_{x \to x_0} \frac{f(x) – f(x_0)}{x – x_0} = \lim_{\Delta x \to 0} \frac{f(x_0 + \Delta x) – f(x_0)}{\Delta x} \)

Ký hiệu đạo hàm:

  • \( f'(x) \) hoặc \( y’ \)
  • \( \frac{df}{dx} \) hoặc \( \frac{dy}{dx} \)

Ý nghĩa của đạo hàm:

  • Ý nghĩa hình học: Đạo hàm \( f'(x_0) \) là hệ số góc của tiếp tuyến với đồ thị hàm số tại điểm \( M(x_0; f(x_0)) \)
  • Ý nghĩa vật lý: Đạo hàm của quãng đường theo thời gian là vận tốc tức thời

Bảng công thức đạo hàm cơ bản

Dưới đây là bảng đạo hàm các hàm số sơ cấp cơ bản mà học sinh cần ghi nhớ.

STT Hàm số \( f(x) \) Đạo hàm \( f'(x) \)
1 \( C \) (hằng số) \( 0 \)
2 \( x \) \( 1 \)
3 \( x^n \) \( nx^{n-1} \)
4 \( \frac{1}{x} \) \( -\frac{1}{x^2} \)
5 \( \sqrt{x} \) \( \frac{1}{2\sqrt{x}} \)
6 \( \sin x \) \( \cos x \)
7 \( \cos x \) \( -\sin x \)
8 \( \tan x \) \( \frac{1}{\cos^2 x} \)
9 \( \cot x \) \( -\frac{1}{\sin^2 x} \)
10 \( e^x \) \( e^x \)
11 \( a^x \) \( a^x \ln a \)
12 \( \ln x \) \( \frac{1}{x} \)
13 \( \log_a x \) \( \frac{1}{x \ln a} \)

Các quy tắc đạo hàm cơ bản

Đây là phần quan trọng nhất về quy tắc tính đạo hàm mà học sinh cần nắm vững.

Quy tắc 1: Đạo hàm của tổng, hiệu

Công thức:

\( (u \pm v)’ = u’ \pm v’ \)

Phát biểu: Đạo hàm của tổng (hiệu) bằng tổng (hiệu) các đạo hàm.

Mở rộng: \( (u_1 \pm u_2 \pm … \pm u_n)’ = u_1′ \pm u_2′ \pm … \pm u_n’ \)

Quy tắc 2: Đạo hàm của tích

Công thức:

\( (u \cdot v)’ = u’v + uv’ \)

Phát biểu: Đạo hàm của tích bằng đạo hàm hàm thứ nhất nhân hàm thứ hai cộng hàm thứ nhất nhân đạo hàm hàm thứ hai.

Hệ quả:

  • \( (ku)’ = ku’ \) với \( k \) là hằng số
  • \( (uvw)’ = u’vw + uv’w + uvw’ \)

Quy tắc 3: Đạo hàm của thương

Công thức:

\( \left(\frac{u}{v}\right)’ = \frac{u’v – uv’}{v^2} \) (với \( v \neq 0 \))

Phát biểu: Đạo hàm của thương bằng đạo hàm tử nhân mẫu trừ tử nhân đạo hàm mẫu, tất cả chia cho bình phương mẫu.

Hệ quả:

\( \left(\frac{1}{v}\right)’ = -\frac{v’}{v^2} \)

Bảng tổng hợp các quy tắc đạo hàm cơ bản

Quy tắc Công thức
Hằng số nhân hàm \( (kf)’ = kf’ \)
Tổng, hiệu \( (u \pm v)’ = u’ \pm v’ \)
Tích \( (uv)’ = u’v + uv’ \)
Thương \( \left(\frac{u}{v}\right)’ = \frac{u’v – uv’}{v^2} \)

Quy tắc đạo hàm hàm hợp

Quy tắc đạo hàm hàm hợp là một trong những quy tắc quan trọng nhất, giúp tính đạo hàm của các hàm phức tạp.

Định nghĩa hàm hợp

Cho hàm số \( y = f(u) \) và \( u = g(x) \). Hàm số \( y = f(g(x)) \) được gọi là hàm hợp của \( f \) và \( g \).

Công thức đạo hàm hàm hợp

Công thức:

\( y’_x = y’_u \cdot u’_x \)

Hay viết cách khác:

\( [f(u)]’ = f'(u) \cdot u’ \)

Bảng đạo hàm hàm hợp thường gặp

Dưới đây là bảng đạo hàm các hàm hợp cơ bản với \( u = u(x) \):

STT Hàm số Đạo hàm
1 \( u^n \) \( nu^{n-1} \cdot u’ \)
2 \( \frac{1}{u} \) \( -\frac{u’}{u^2} \)
3 \( \sqrt{u} \) \( \frac{u’}{2\sqrt{u}} \)
4 \( \sin u \) \( u’ \cos u \)
5 \( \cos u \) \( -u’ \sin u \)
6 \( \tan u \) \( \frac{u’}{\cos^2 u} \)
7 \( \cot u \) \( -\frac{u’}{\sin^2 u} \)
8 \( e^u \) \( u’ \cdot e^u \)
9 \( a^u \) \( u’ \cdot a^u \ln a \)
10 \( \ln u \) \( \frac{u’}{u} \)
11 \( \log_a u \) \( \frac{u’}{u \ln a} \)

Bảng tổng hợp đạo hàm các hàm số thường gặp

Dưới đây là bảng công thức đạo hàm đầy đủ nhất để học sinh tra cứu và ghi nhớ.

Đạo hàm hàm lũy thừa

Hàm số cơ bản Đạo hàm Hàm hợp Đạo hàm
\( x^n \) \( nx^{n-1} \) \( u^n \) \( nu^{n-1} \cdot u’ \)
\( \sqrt{x} \) \( \frac{1}{2\sqrt{x}} \) \( \sqrt{u} \) \( \frac{u’}{2\sqrt{u}} \)
\( \frac{1}{x} \) \( -\frac{1}{x^2} \) \( \frac{1}{u} \) \( -\frac{u’}{u^2} \)

Đạo hàm hàm lượng giác

Hàm số cơ bản Đạo hàm Hàm hợp Đạo hàm
\( \sin x \) \( \cos x \) \( \sin u \) \( u’ \cos u \)
\( \cos x \) \( -\sin x \) \( \cos u \) \( -u’ \sin u \)
\( \tan x \) \( \frac{1}{\cos^2 x} \) \( \tan u \) \( \frac{u’}{\cos^2 u} \)
\( \cot x \) \( -\frac{1}{\sin^2 x} \) \( \cot u \) \( -\frac{u’}{\sin^2 u} \)

Đạo hàm hàm mũ và logarit

Hàm số cơ bản Đạo hàm Hàm hợp Đạo hàm
\( e^x \) \( e^x \) \( e^u \) \( u’ \cdot e^u \)
\( a^x \) \( a^x \ln a \) \( a^u \) \( u’ \cdot a^u \ln a \)
\( \ln x \) \( \frac{1}{x} \) \( \ln u \) \( \frac{u’}{u} \)
\( \log_a x \) \( \frac{1}{x \ln a} \) \( \log_a u \) \( \frac{u’}{u \ln a} \)

Các dạng bài tập áp dụng quy tắc đạo hàm thường gặp

Để vận dụng tốt các quy tắc đạo hàm, học sinh cần phân loại các dạng bài tập.

Dạng 1: Tính đạo hàm của hàm đa thức

Dạng 2: Tính đạo hàm của hàm phân thức

Dạng 3: Tính đạo hàm của hàm chứa căn thức

Dạng 4: Tính đạo hàm của hàm lượng giác

Dạng 5: Tính đạo hàm của hàm mũ, logarit

Dạng 6: Tính đạo hàm của hàm hợp phức tạp

Ví dụ minh họa có lời giải chi tiết

Dưới đây là các ví dụ áp dụng quy tắc đạo hàm được giải chi tiết theo từng dạng.

Ví dụ 1: Đạo hàm hàm đa thức

Đề bài: Tính đạo hàm của hàm số \( y = 3x^4 – 5x^3 + 2x^2 – 7x + 1 \)

Lời giải:

Áp dụng quy tắc đạo hàm của tổng và công thức \( (x^n)’ = nx^{n-1} \):

\( y’ = (3x^4)’ – (5x^3)’ + (2x^2)’ – (7x)’ + (1)’ \)

\( y’ = 3 \cdot 4x^3 – 5 \cdot 3x^2 + 2 \cdot 2x – 7 + 0 \)

Kết quả: \( y’ = 12x^3 – 15x^2 + 4x – 7 \)

Ví dụ 2: Đạo hàm hàm phân thức

Đề bài: Tính đạo hàm của hàm số \( y = \frac{2x + 1}{x – 3} \)

Lời giải:

Áp dụng công thức đạo hàm của thương \( \left(\frac{u}{v}\right)’ = \frac{u’v – uv’}{v^2} \):

Đặt \( u = 2x + 1 \Rightarrow u’ = 2 \)

Đặt \( v = x – 3 \Rightarrow v’ = 1 \)

\( y’ = \frac{2(x-3) – (2x+1) \cdot 1}{(x-3)^2} = \frac{2x – 6 – 2x – 1}{(x-3)^2} \)

Kết quả: \( y’ = \frac{-7}{(x-3)^2} \)

Ví dụ 3: Đạo hàm hàm tích

Đề bài: Tính đạo hàm của hàm số \( y = (x^2 + 1)(2x – 3) \)

Lời giải:

Áp dụng quy tắc đạo hàm của tích \( (uv)’ = u’v + uv’ \):

Đặt \( u = x^2 + 1 \Rightarrow u’ = 2x \)

Đặt \( v = 2x – 3 \Rightarrow v’ = 2 \)

\( y’ = 2x(2x – 3) + (x^2 + 1) \cdot 2 \)

\( y’ = 4x^2 – 6x + 2x^2 + 2 \)

Kết quả: \( y’ = 6x^2 – 6x + 2 \)

Ví dụ 4: Đạo hàm hàm căn thức

Đề bài: Tính đạo hàm của hàm số \( y = \sqrt{3x^2 – 2x + 5} \)

Lời giải:

Áp dụng công thức đạo hàm hàm hợp \( (\sqrt{u})’ = \frac{u’}{2\sqrt{u}} \):

Đặt \( u = 3x^2 – 2x + 5 \Rightarrow u’ = 6x – 2 \)

Kết quả: \( y’ = \frac{6x – 2}{2\sqrt{3x^2 – 2x + 5}} = \frac{3x – 1}{\sqrt{3x^2 – 2x + 5}} \)

Ví dụ 5: Đạo hàm hàm lượng giác

Đề bài: Tính đạo hàm của hàm số \( y = \sin^3(2x + 1) \)

Lời giải:

Đặt \( u = \sin(2x + 1) \), ta có \( y = u^3 \)

Áp dụng quy tắc đạo hàm hàm hợp:

\( y’ = 3u^2 \cdot u’ = 3\sin^2(2x + 1) \cdot [\sin(2x + 1)]’ \)

Tính \( [\sin(2x + 1)]’ = \cos(2x + 1) \cdot (2x + 1)’ = 2\cos(2x + 1) \)

Kết quả: \( y’ = 6\sin^2(2x + 1)\cos(2x + 1) \)

Ví dụ 6: Đạo hàm hàm mũ

Đề bài: Tính đạo hàm của hàm số \( y = e^{x^2 – 3x + 1} \)

Lời giải:

Áp dụng công thức đạo hàm hàm hợp \( (e^u)’ = u’ \cdot e^u \):

Đặt \( u = x^2 – 3x + 1 \Rightarrow u’ = 2x – 3 \)

Kết quả: \( y’ = (2x – 3)e^{x^2 – 3x + 1} \)

Ví dụ 7: Đạo hàm hàm logarit

Đề bài: Tính đạo hàm của hàm số \( y = \ln(x^2 + 2x + 3) \)

Lời giải:

Áp dụng quy tắc đạo hàm hàm hợp \( (\ln u)’ = \frac{u’}{u} \):

Đặt \( u = x^2 + 2x + 3 \Rightarrow u’ = 2x + 2 \)

Kết quả: \( y’ = \frac{2x + 2}{x^2 + 2x + 3} = \frac{2(x + 1)}{x^2 + 2x + 3} \)

Ví dụ 8: Đạo hàm hàm phức tạp

Đề bài: Tính đạo hàm của hàm số \( y = \frac{e^{2x}}{x^2 + 1} \)

Lời giải:

Áp dụng quy tắc đạo hàm của thương kết hợp hàm hợp:

Đặt \( u = e^{2x} \Rightarrow u’ = 2e^{2x} \)

Đặt \( v = x^2 + 1 \Rightarrow v’ = 2x \)

\( y’ = \frac{2e^{2x}(x^2 + 1) – e^{2x} \cdot 2x}{(x^2 + 1)^2} \)

\( y’ = \frac{2e^{2x}(x^2 + 1 – x)}{(x^2 + 1)^2} \)

Kết quả: \( y’ = \frac{2e^{2x}(x^2 – x + 1)}{(x^2 + 1)^2} \)

Bài tập tự luyện

Hãy áp dụng các quy tắc đạo hàm đã học để giải các bài tập sau.

Bài 1: Tính đạo hàm \( y = 2x^5 – 3x^4 + x^2 – 6x + 8 \)

Bài 2: Tính đạo hàm \( y = \frac{3x – 2}{x + 4} \)

Bài 3: Tính đạo hàm \( y = \sqrt{4x – x^2} \)

Bài 4: Tính đạo hàm \( y = \cos(3x^2 – x) \)

Bài 5: Tính đạo hàm \( y = e^{2x}\sin 3x \)

Bài 6: Tính đạo hàm \( y = \ln\sqrt{x^2 + 1} \)

Bài 7: Tính đạo hàm \( y = x^2 \cdot 3^x \)

Bài 8: Tính đạo hàm \( y = \tan^2(2x + 1) \)

Đáp án tham khảo

  1. \( y’ = 10x^4 – 12x^3 + 2x – 6 \)
  2. \( y’ = \frac{14}{(x + 4)^2} \)
  3. \( y’ = \frac{2 – x}{\sqrt{4x – x^2}} \)
  4. \( y’ = -(6x – 1)\sin(3x^2 – x) \)
  5. \( y’ = e^{2x}(2\sin 3x + 3\cos 3x) \)
  6. \( y’ = \frac{x}{x^2 + 1} \)
  7. \( y’ = 3^x(2x + x^2\ln 3) \)
  8. \( y’ = \frac{4\tan(2x + 1)}{\cos^2(2x + 1)} \)

Kết luận

Qua bài viết trên, chúng ta đã tìm hiểu đầy đủ về quy tắc đạo hàm từ các công thức cơ bản đến đạo hàm hàm hợp và các dạng bài tập thường gặp. Để nắm vững các quy tắc đạo hàm, học sinh cần ghi nhớ bảng đạo hàm các hàm số cơ bản và luyện tập thường xuyên. Đặc biệt, việc thành thạo quy tắc tính đạo hàm sẽ là nền tảng vững chắc để học tốt các phần khảo sát hàm số, tìm cực trị và giải các bài toán tối ưu.

Fenwick Trần

Fenwick Trần

Fenwick Trần là tác giả VJOL - Tạp chí Khoa học Việt Nam Trực tuyến. Ông cống hiến cho sứ mệnh lan tỏa tri thức đến cộng đồng học thuật.