Công thức đường trung tuyến: Cách tính chi tiết và bài tập
Công thức đường trung tuyến là một trong những công thức quan trọng nhất trong hình học tam giác, giúp tính độ dài đường trung tuyến khi biết các cạnh của tam giác. Bài viết này sẽ trình bày chi tiết công thức tính đường trung tuyến, các tính chất và hướng dẫn cách tính đường trung tuyến qua các ví dụ minh họa cụ thể.
1. Đường trung tuyến là gì?
Trước khi tìm hiểu công thức trung tuyến, chúng ta cần nắm vững định nghĩa:
Đường trung tuyến của tam giác là đoạn thẳng nối từ một đỉnh đến trung điểm của cạnh đối diện.
Trong tam giác ABC:
- Đường trung tuyến từ đỉnh A đến trung điểm M của cạnh BC, ký hiệu là \(m_a\)
- Đường trung tuyến từ đỉnh B đến trung điểm N của cạnh AC, ký hiệu là \(m_b\)
- Đường trung tuyến từ đỉnh C đến trung điểm P của cạnh AB, ký hiệu là \(m_c\)
Tính chất cơ bản: Mỗi tam giác có đúng 3 đường trung tuyến và chúng đồng quy tại một điểm gọi là trọng tâm G của tam giác.
2. Công thức tính đường trung tuyến
Dưới đây là công thức tính độ dài đường trung tuyến theo các cạnh của tam giác:
2.1. Công thức tổng quát
Cho tam giác ABC có các cạnh a = BC, b = CA, c = AB. Công thức đường trung tuyến được tính như sau:
| Đường trung tuyến | Công thức |
|---|---|
| Trung tuyến từ A (\(m_a\)) | \(m_a = \frac{1}{2}\sqrt{2b^2 + 2c^2 – a^2}\) |
| Trung tuyến từ B (\(m_b\)) | \(m_b = \frac{1}{2}\sqrt{2a^2 + 2c^2 – b^2}\) |
| Trung tuyến từ C (\(m_c\)) | \(m_c = \frac{1}{2}\sqrt{2a^2 + 2b^2 – c^2}\) |
2.2. Công thức tổng quát dạng rút gọn
Công thức tính trung tuyến có thể viết dưới dạng tổng quát:
\(m_a^2 = \frac{2b^2 + 2c^2 – a^2}{4}\)
Hay tương đương:
\(m_a^2 = \frac{b^2 + c^2}{2} – \frac{a^2}{4}\)
2.3. Hệ thức liên hệ giữa các đường trung tuyến và cạnh
Tổng bình phương ba đường trung tuyến bằng \(\frac{3}{4}\) tổng bình phương ba cạnh:
\(m_a^2 + m_b^2 + m_c^2 = \frac{3}{4}(a^2 + b^2 + c^2)\)
3. Công thức đường trung tuyến lớp 10 (Phương pháp tọa độ)
Trong chương trình công thức đường trung tuyến lớp 10, học sinh sử dụng phương pháp tọa độ để tính độ dài đường trung tuyến:
3.1. Các bước tính đường trung tuyến bằng tọa độ
- Bước 1: Xác định tọa độ các đỉnh tam giác A(x₁; y₁), B(x₂; y₂), C(x₃; y₃)
- Bước 2: Tìm tọa độ trung điểm của cạnh đối diện
- Bước 3: Tính độ dài đường trung tuyến bằng công thức khoảng cách
3.2. Công thức tính trung điểm
Trung điểm M của đoạn BC có tọa độ:
\(M\left(\frac{x_2 + x_3}{2}; \frac{y_2 + y_3}{2}\right)\)
3.3. Công thức tính độ dài đường trung tuyến
Độ dài đường trung tuyến AM được tính bằng công thức:
\(AM = \sqrt{(x_M – x_1)^2 + (y_M – y_1)^2}\)
Thay tọa độ trung điểm M vào, ta được:
\(m_a = \sqrt{\left(\frac{x_2 + x_3}{2} – x_1\right)^2 + \left(\frac{y_2 + y_3}{2} – y_1\right)^2}\)
4. Tính chất quan trọng của đường trung tuyến
Để vận dụng tốt công thức tính đường trung tuyến trong tam giác, cần nắm vững các tính chất sau:
| Tính chất | Nội dung |
|---|---|
| Trọng tâm G | Ba đường trung tuyến đồng quy tại trọng tâm G |
| Tỉ lệ chia | Trọng tâm chia mỗi đường trung tuyến theo tỉ lệ 2:1 tính từ đỉnh |
| Công thức trọng tâm | \(G\left(\frac{x_1 + x_2 + x_3}{3}; \frac{y_1 + y_2 + y_3}{3}\right)\) |
| Hệ thức vector | \(\overrightarrow{GA} + \overrightarrow{GB} + \overrightarrow{GC} = \overrightarrow{0}\) |
5. Cách tính đường trung tuyến – Các dạng bài tập
Dưới đây là các dạng bài thường gặp khi áp dụng công thức đường trung tuyến:
Dạng 1: Tính độ dài đường trung tuyến khi biết 3 cạnh
Phương pháp: Áp dụng trực tiếp công thức tính độ dài đường trung tuyến.
Ví dụ 1: Cho tam giác ABC có a = 5, b = 6, c = 7. Tính độ dài đường trung tuyến \(m_a\).
Lời giải:
Áp dụng công thức trung tuyến:
\(m_a = \frac{1}{2}\sqrt{2b^2 + 2c^2 – a^2}\)
\(m_a = \frac{1}{2}\sqrt{2 \cdot 6^2 + 2 \cdot 7^2 – 5^2}\)
\(m_a = \frac{1}{2}\sqrt{72 + 98 – 25}\)
\(m_a = \frac{1}{2}\sqrt{145}\)
\(m_a = \frac{\sqrt{145}}{2} \approx 6,02\)
Dạng 2: Tính cạnh tam giác khi biết đường trung tuyến
Phương pháp: Biến đổi công thức để tìm cạnh cần tính.
Ví dụ 2: Cho tam giác ABC có b = 4, c = 5 và \(m_a = 3\). Tính cạnh a.
Lời giải:
Từ công thức: \(m_a^2 = \frac{2b^2 + 2c^2 – a^2}{4}\)
Suy ra: \(a^2 = 2b^2 + 2c^2 – 4m_a^2\)
\(a^2 = 2 \cdot 16 + 2 \cdot 25 – 4 \cdot 9\)
\(a^2 = 32 + 50 – 36 = 46\)
\(a = \sqrt{46} \approx 6,78\)
Dạng 3: Tính đường trung tuyến bằng tọa độ (Lớp 10)
Phương pháp: Áp dụng công thức đường trung tuyến lớp 10 với tọa độ.
Ví dụ 3: Cho tam giác ABC với A(1; 2), B(4; 6), C(7; 2). Tính độ dài đường trung tuyến từ A.
Lời giải:
Bước 1: Tìm tọa độ trung điểm M của BC:
\(M\left(\frac{4 + 7}{2}; \frac{6 + 2}{2}\right) = M\left(\frac{11}{2}; 4\right)\)
Bước 2: Tính độ dài đường trung tuyến AM:
\(m_a = AM = \sqrt{\left(\frac{11}{2} – 1\right)^2 + (4 – 2)^2}\)
\(m_a = \sqrt{\left(\frac{9}{2}\right)^2 + 4}\)
\(m_a = \sqrt{\frac{81}{4} + 4} = \sqrt{\frac{97}{4}} = \frac{\sqrt{97}}{2} \approx 4,92\)
6. Bài tập tự luyện
Áp dụng cách tính đường trung tuyến đã học, hãy giải các bài tập sau:
Bài 1: Cho tam giác ABC có a = 8, b = 10, c = 12. Tính độ dài các đường trung tuyến \(m_a\), \(m_b\), \(m_c\).
Xem đáp án
Áp dụng công thức tính trung tuyến:
- \(m_a = \frac{1}{2}\sqrt{2 \cdot 100 + 2 \cdot 144 – 64} = \frac{1}{2}\sqrt{424} = \sqrt{106} \approx 10,30\)
- \(m_b = \frac{1}{2}\sqrt{2 \cdot 64 + 2 \cdot 144 – 100} = \frac{1}{2}\sqrt{316} = \frac{\sqrt{316}}{2} \approx 8,89\)
- \(m_c = \frac{1}{2}\sqrt{2 \cdot 64 + 2 \cdot 100 – 144} = \frac{1}{2}\sqrt{184} = \sqrt{46} \approx 6,78\)
Bài 2: Cho tam giác ABC với A(0; 0), B(6; 0), C(3; 6). Tính độ dài đường trung tuyến từ đỉnh C.
Xem đáp án
Trung điểm P của AB: \(P(3; 0)\)
Độ dài đường trung tuyến CP:
\(m_c = CP = \sqrt{(3-3)^2 + (0-6)^2} = \sqrt{36} = 6\)
Bài 3: Tam giác ABC có \(m_a = 6\), \(m_b = 7\), \(m_c = 8\). Tính tổng bình phương các cạnh của tam giác.
Xem đáp án
Áp dụng hệ thức: \(m_a^2 + m_b^2 + m_c^2 = \frac{3}{4}(a^2 + b^2 + c^2)\)
\(36 + 49 + 64 = \frac{3}{4}(a^2 + b^2 + c^2)\)
\(a^2 + b^2 + c^2 = \frac{4 \cdot 149}{3} = \frac{596}{3} \approx 198,67\)
7. Kết luận
Công thức đường trung tuyến là công cụ quan trọng giúp giải quyết nhiều bài toán hình học tam giác. Qua bài viết này, các bạn đã nắm được:
- Công thức tính đường trung tuyến: \(m_a = \frac{1}{2}\sqrt{2b^2 + 2c^2 – a^2}\)
- Công thức đường trung tuyến lớp 10 với phương pháp tọa độ
- Cách tính đường trung tuyến qua các dạng bài tập cụ thể
- Hệ thức liên hệ giữa độ dài đường trung tuyến và các cạnh tam giác
Hãy luyện tập thường xuyên các bài tập tính độ dài đường trung tuyến để thành thạo và áp dụng linh hoạt trong các kỳ thi.
Có thể bạn quan tâm
