Chu vi hình elip: Công thức tính diện tích elip chính xác
Chu vi hình elip là một trong những bài toán thú vị trong hình học, khác với đường tròn, không có công thức chính xác đơn giản mà phải sử dụng các công thức gần đúng. Bài viết này tổng hợp đầy đủ công thức hình elip bao gồm cách tính chu vi hình elip, diện tích hình elip cùng các ví dụ minh họa chi tiết, dễ hiểu.
1. Hình elip là gì?
Trước khi tìm hiểu công thức elip, chúng ta cần nắm rõ định nghĩa và các yếu tố cơ bản của hình này.
1.1. Định nghĩa
Hình elip (hay còn gọi là hình bầu dục) là tập hợp các điểm trong mặt phẳng sao cho tổng khoảng cách từ điểm đó đến hai điểm cố định (gọi là tiêu điểm) là không đổi.
1.2. Các yếu tố của hình elip
| Ký hiệu | Tên gọi | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| a | Bán trục lớn | Khoảng cách từ tâm đến đỉnh xa nhất |
| b | Bán trục nhỏ | Khoảng cách từ tâm đến đỉnh gần nhất |
| c | Tiêu cự (nửa) | Khoảng cách từ tâm đến tiêu điểm |
| e | Tâm sai | Độ “dẹt” của elip, \( e = \frac{c}{a} \) |
| F₁, F₂ | Hai tiêu điểm | Hai điểm cố định trên trục lớn |
1.3. Phương trình chính tắc của elip
Công thức hình elip dạng phương trình chính tắc:
\[ \frac{x^2}{a^2} + \frac{y^2}{b^2} = 1 \quad (a > b > 0) \]
1.4. Mối quan hệ giữa các yếu tố
Các yếu tố của elip liên hệ với nhau qua công thức:
- Hệ thức cơ bản: \( a^2 = b^2 + c^2 \) hay \( c^2 = a^2 – b^2 \)
- Tâm sai: \( e = \frac{c}{a} = \frac{\sqrt{a^2 – b^2}}{a} \) với \( 0 < e < 1 \)
- Tiêu cự: \( 2c = 2\sqrt{a^2 – b^2} \)
Lưu ý: Khi e = 0, elip trở thành đường tròn. Khi e tiến đến 1, elip càng dẹt.
2. Công thức tính chu vi hình elip
Khác với đường tròn, chu vi elip không có công thức chính xác đơn giản. Dưới đây là các công thức tính chu vi hình elip được sử dụng phổ biến.
2.1. Công thức chính xác (Tích phân elliptic)
Chu vi hình elip chính xác được tính bằng tích phân elliptic loại hai:
\[ C = 4a \int_{0}^{\frac{\pi}{2}} \sqrt{1 – e^2 \sin^2 \theta} \, d\theta \]
Trong đó: \( e = \sqrt{1 – \frac{b^2}{a^2}} \) là tâm sai của elip.
Nhận xét: Công thức này không thể tính bằng các phép toán cơ bản, do đó cần sử dụng các công thức gần đúng.
2.2. Công thức gần đúng Ramanujan (Độ chính xác cao)
Nhà toán học Ramanujan đã đưa ra hai công thức gần đúng nổi tiếng để tính chu vi hình elip:
Công thức Ramanujan 1:
| Công thức |
|---|
| \( C \approx \pi \left[ 3(a + b) – \sqrt{(3a + b)(a + 3b)} \right] \) |
Công thức Ramanujan 2 (Chính xác hơn):
Đặt \( h = \frac{(a – b)^2}{(a + b)^2} \)
| Công thức |
|---|
| \( C \approx \pi(a + b) \left( 1 + \frac{3h}{10 + \sqrt{4 – 3h}} \right) \) |
2.3. Công thức gần đúng đơn giản
Các công thức đơn giản hơn để ước tính chu vi elip:
| Công thức | Độ chính xác |
|---|---|
| \( C \approx 2\pi \sqrt{\frac{a^2 + b^2}{2}} \) | Trung bình |
| \( C \approx \pi (a + b) \) | Thấp (chỉ khi a ≈ b) |
| \( C \approx \pi \sqrt{2(a^2 + b^2)} \) | Khá tốt |
2.4. So sánh độ chính xác các công thức
Với elip có a = 5, b = 3 (chu vi chính xác ≈ 25,527):
| Công thức | Kết quả | Sai số |
|---|---|---|
| Ramanujan 2 | 25,527 | < 0,001% |
| Ramanujan 1 | 25,527 | < 0,01% |
| \( 2\pi\sqrt{\frac{a^2+b^2}{2}} \) | 25,906 | ≈ 1,5% |
| \( \pi(a+b) \) | 25,133 | ≈ 1,5% |
3. Công thức tính diện tích hình elip
Khác với chu vi, diện tích elip có công thức chính xác rất đơn giản và dễ nhớ.
3.1. Công thức diện tích elip
Công thức tính diện tích elip chính xác:
| Công thức | Ký hiệu |
|---|---|
| S = πab | a: bán trục lớn, b: bán trục nhỏ |
Nhận xét:
- Khi a = b = r, công thức trở thành S = πr² (diện tích hình tròn)
- Công thức này tương tự như “kéo dãn” diện tích hình tròn theo hai trục
3.2. Chứng minh công thức diện tích hình elip
Cách 1: Sử dụng tích phân
Từ phương trình elip \( \frac{x^2}{a^2} + \frac{y^2}{b^2} = 1 \), ta có \( y = b\sqrt{1 – \frac{x^2}{a^2}} \)
Diện tích hình elip bằng 4 lần diện tích phần tư thứ nhất:
\[ S = 4 \int_{0}^{a} b\sqrt{1 – \frac{x^2}{a^2}} \, dx \]
Đặt \( x = a\sin t \), ta được:
\[ S = 4ab \int_{0}^{\frac{\pi}{2}} \cos^2 t \, dt = 4ab \times \frac{\pi}{4} = \pi ab \]
Cách 2: Phép biến đổi affine
Elip là ảnh của đường tròn bán kính a qua phép co tỉ số \( \frac{b}{a} \) theo trục Oy. Do đó:
\[ S_{elip} = \frac{b}{a} \times S_{tròn} = \frac{b}{a} \times \pi a^2 = \pi ab \]
4. Tổng hợp các công thức hình elip
Dưới đây là bảng tóm tắt tất cả công thức elip quan trọng:
| Đại lượng | Công thức |
|---|---|
| Phương trình chính tắc | \( \frac{x^2}{a^2} + \frac{y^2}{b^2} = 1 \) |
| Hệ thức cơ bản | \( a^2 = b^2 + c^2 \) |
| Tâm sai | \( e = \frac{c}{a} = \frac{\sqrt{a^2 – b^2}}{a} \) |
| Tiêu cự | \( 2c = 2\sqrt{a^2 – b^2} \) |
| Diện tích | S = πab |
| Chu vi (Ramanujan 1) | \( C \approx \pi[3(a+b) – \sqrt{(3a+b)(a+3b)}] \) |
| Chu vi (đơn giản) | \( C \approx 2\pi\sqrt{\frac{a^2+b^2}{2}} \) |
5. Cách tính chu vi và diện tích elip – Hướng dẫn chi tiết
Dưới đây là hướng dẫn tính diện tích hình elip và chu vi theo từng bước.
5.1. Cách tính diện tích hình elip
- Xác định bán trục lớn a và bán trục nhỏ b
- Áp dụng công thức: S = πab
- Tính toán và đưa ra kết quả (có thể để dạng π hoặc giá trị gần đúng)
5.2. Cách tính chu vi hình elip
- Xác định bán trục lớn a và bán trục nhỏ b
- Chọn công thức phù hợp:
- Cần độ chính xác cao: Dùng công thức Ramanujan
- Tính nhanh: Dùng công thức đơn giản
- Thay số và tính toán
5.3. Lưu ý quan trọng
- Luôn đảm bảo a > b (a là bán trục lớn)
- Nếu đề cho trục lớn và trục nhỏ, cần chia đôi để có bán trục
- Công thức chu vi chỉ là gần đúng, cần ghi rõ ký hiệu ≈
6. Ví dụ minh họa
Dưới đây là các bài tập áp dụng công thức hình elip để tính chu vi và diện tích.
Ví dụ 1: Tính diện tích hình elip cơ bản
Đề bài: Tính diện tích hình elip có bán trục lớn a = 6 cm và bán trục nhỏ b = 4 cm.
Lời giải:
Áp dụng công thức tính diện tích elip:
\[ S = \pi ab = \pi \times 6 \times 4 = 24\pi \text{ (cm}^2\text{)} \]
Đáp số: S = 24π ≈ 75,40 cm²
Ví dụ 2: Tính chu vi hình elip bằng công thức Ramanujan
Đề bài: Tính chu vi hình elip có bán trục lớn a = 10 cm và bán trục nhỏ b = 6 cm.
Lời giải:
Áp dụng công thức Ramanujan 1:
\[ C \approx \pi \left[ 3(a + b) – \sqrt{(3a + b)(a + 3b)} \right] \]
Thay số:
- \( 3(a + b) = 3(10 + 6) = 48 \)
- \( (3a + b) = 3 \times 10 + 6 = 36 \)
- \( (a + 3b) = 10 + 3 \times 6 = 28 \)
- \( \sqrt{36 \times 28} = \sqrt{1008} \approx 31,75 \)
\[ C \approx \pi (48 – 31,75) = \pi \times 16,25 \approx 51,05 \text{ (cm)} \]
Đáp số: C ≈ 51,05 cm
Ví dụ 3: Tính chu vi bằng công thức đơn giản
Đề bài: Tính chu vi elip có a = 8 cm, b = 5 cm bằng công thức đơn giản.
Lời giải:
Áp dụng công thức \( C \approx 2\pi\sqrt{\frac{a^2 + b^2}{2}} \):
\[ C \approx 2\pi\sqrt{\frac{8^2 + 5^2}{2}} = 2\pi\sqrt{\frac{64 + 25}{2}} = 2\pi\sqrt{\frac{89}{2}} \]
\[ C \approx 2\pi\sqrt{44,5} \approx 2\pi \times 6,67 \approx 41,91 \text{ (cm)} \]
Đáp số: C ≈ 41,91 cm
Ví dụ 4: Bài toán từ phương trình elip
Đề bài: Cho elip có phương trình \( \frac{x^2}{25} + \frac{y^2}{9} = 1 \). Tính diện tích elip và chu vi.
Lời giải:
Từ phương trình, ta có: \( a^2 = 25 \Rightarrow a = 5 \) và \( b^2 = 9 \Rightarrow b = 3 \)
Diện tích:
\[ S = \pi ab = \pi \times 5 \times 3 = 15\pi \approx 47,12 \]
Chu vi (Ramanujan 1):
- \( 3(a + b) = 3 \times 8 = 24 \)
- \( (3a + b)(a + 3b) = 18 \times 14 = 252 \)
- \( \sqrt{252} \approx 15,87 \)
\[ C \approx \pi(24 – 15,87) \approx 25,53 \]
Đáp số: S = 15π ≈ 47,12 (đơn vị diện tích); C ≈ 25,53 (đơn vị độ dài)
Ví dụ 5: Bài toán thực tế
Đề bài: Một sân vận động có dạng hình elip với trục lớn 200 m và trục nhỏ 150 m. Tính diện tích sân và độ dài đường chạy bao quanh sân.
Lời giải:
Bán trục lớn: a = 200 ÷ 2 = 100 m
Bán trục nhỏ: b = 150 ÷ 2 = 75 m
Diện tích sân:
\[ S = \pi ab = \pi \times 100 \times 75 = 7500\pi \approx 23.562 \text{ m}^2 \]
Chu vi (đường chạy):
Dùng công thức Ramanujan 1:
- \( 3(a + b) = 3 \times 175 = 525 \)
- \( (3a + b) = 375 \); \( (a + 3b) = 325 \)
- \( \sqrt{375 \times 325} = \sqrt{121.875} \approx 349,11 \)
\[ C \approx \pi(525 – 349,11) \approx \pi \times 175,89 \approx 552,5 \text{ m} \]
Đáp số: Diện tích sân ≈ 23.562 m²; Đường chạy ≈ 552,5 m
Ví dụ 6: Tìm bán trục khi biết diện tích
Đề bài: Một hình elip có diện tích 50π cm² và bán trục lớn a = 10 cm. Tìm bán trục nhỏ b.
Lời giải:
Từ công thức S = πab, suy ra:
\[ b = \frac{S}{\pi a} = \frac{50\pi}{\pi \times 10} = 5 \text{ (cm)} \]
Đáp số: b = 5 cm
7. Bài tập tự luyện
Hãy vận dụng các công thức elip đã học để giải các bài tập sau:
Bài 1: Tính diện tích hình elip có bán trục lớn a = 8 cm và bán trục nhỏ b = 5 cm.
Bài 2: Tính chu vi hình elip có a = 12 cm, b = 9 cm (dùng công thức Ramanujan 1).
Bài 3: Cho elip có phương trình \( \frac{x^2}{49} + \frac{y^2}{16} = 1 \). Tính diện tích và tâm sai của elip.
Bài 4: Một hình elip có diện tích 36π cm² và bán trục nhỏ b = 4 cm. Tìm bán trục lớn a.
Bài 5: So sánh chu vi hình elip (a = 6, b = 4) với chu vi đường tròn có bán kính r = 5.
Bài 6: Một hồ nước hình elip có trục lớn 80 m, trục nhỏ 60 m. Tính diện tích mặt hồ và độ dài bờ hồ.
Đáp án
| Bài | Đáp án |
|---|---|
| Bài 1 | S = 40π ≈ 125,66 cm² |
| Bài 2 | C ≈ 66,09 cm |
| Bài 3 | S = 28π ≈ 87,96; \( e = \frac{\sqrt{33}}{7} \approx 0,82 \) |
| Bài 4 | a = 9 cm |
| Bài 5 | Chu vi elip ≈ 31,73 cm; Chu vi tròn ≈ 31,42 cm. Elip lớn hơn. |
| Bài 6 | S ≈ 3.770 m²; C ≈ 221 m |
8. Kết luận
Qua bài viết, chúng ta đã tìm hiểu đầy đủ về chu vi hình elip và diện tích hình elip. Dưới đây là tóm tắt các công thức hình elip quan trọng:
| Đại lượng | Công thức | Ghi chú |
|---|---|---|
| Diện tích | S = πab | Công thức chính xác |
| Chu vi (Ramanujan) | \( C \approx \pi[3(a+b) – \sqrt{(3a+b)(a+3b)}] \) | Độ chính xác cao |
| Chu vi (đơn giản) | \( C \approx 2\pi\sqrt{\frac{a^2+b^2}{2}} \) | Dễ tính, sai số ~1-2% |
| Tâm sai | \( e = \frac{\sqrt{a^2-b^2}}{a} \) | 0 < e < 1 |
Nắm vững các công thức elip trên sẽ giúp bạn giải quyết mọi bài toán liên quan đến hình elip từ cơ bản đến nâng cao.
Có thể bạn quan tâm
- Để phương trình có 2 nghiệm trái dấu cần điều kiện gì?
- Đạo hàm arctan: Công thức, chứng minh và ví dụ chi tiết
- Công thức tính diện tích hình thang và bài thơ dễ nhớ nhất
- Diện tích hình chóp cụt - Công thức và phương pháp tính (kèm ví dụ)
- Công thức tính đường phân giác: Độ dài, chân phân giác chi tiết
