Sum sê là gì? 😏 Nghĩa, giải thích Sum sê
Sum sê là gì? Sum sê là tính từ chỉ cây cối có nhiều cành lá rậm rạp, tươi tốt, um tùm. Đây là từ láy thuần Việt mượn gốc Hán, thường dùng để miêu tả vẻ đẹp xanh tươi của cây cối trong văn học và đời sống. Cùng tìm hiểu nguồn gốc, cách dùng đúng chính tả và các ví dụ về từ “sum sê” nhé!
Sum sê nghĩa là gì?
Sum sê là tính từ miêu tả cây cối có nhiều cành lá rậm rạp, tươi tốt, xanh um. Theo Từ điển Tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học Việt Nam, đây là cách viết chuẩn chính tả.
Trong văn học: Từ sum sê thường xuất hiện trong thơ ca, truyện cổ tích để miêu tả vẻ đẹp thiên nhiên. Hình ảnh “cành lá sum sê” gợi lên sự sống động, sinh sôi nảy nở của cây cối.
Trong đời sống: Người Việt dùng “sum sê” khi nói về vườn cây trái được mùa, cây cổ thụ tỏa bóng mát, hay cảnh quan xanh tươi của làng quê.
Lưu ý chính tả: Nhiều người hay nhầm lẫn viết “xum xuê” nhưng đây là cách viết sai. Cách viết đúng là sum sê hoặc sum suê.
Nguồn gốc và xuất xứ của Sum sê
Từ “sum sê” có nguồn gốc từ tiếng Hán, bắt nguồn từ chữ “sâm” (森) nghĩa là rậm rạp, đông đúc. Theo học giả An Chi, hai tiếng này xuất phát từ âm Hán Việt “sâm si”, có nghĩa gốc là lông lá bù xù rủ xuống.
Sử dụng từ sum sê khi muốn miêu tả cây cối có nhiều cành lá xanh tốt, rậm rạp, tạo cảm giác tươi mát và sung túc.
Sum sê sử dụng trong trường hợp nào?
Từ sum sê được dùng khi miêu tả cây cối rậm rạp, vườn tược tươi tốt, hoặc trong văn chương để tả cảnh thiên nhiên xanh mát, đầy sức sống.
Các ví dụ, trường hợp và ngữ cảnh sử dụng Sum sê
Dưới đây là một số ví dụ giúp bạn hiểu rõ cách sử dụng từ sum sê trong các ngữ cảnh khác nhau:
Ví dụ 1: “Cây đa cổ thụ đầu làng cành lá sum sê, tỏa bóng mát cả một góc sân đình.”
Phân tích: Miêu tả cây đa có tán lá rộng, nhiều cành lá rậm rạp, xanh tốt – hình ảnh quen thuộc của làng quê Việt Nam.
Ví dụ 2: “Từ đống tro ấy mọc lên một cây thị cao lớn, cành lá sum sê.”
Phân tích: Trích từ truyện cổ tích Tấm Cám, dùng sum sê để tả cây thị mọc lên với vẻ tươi tốt, sinh sôi.
Ví dụ 3: “Những bụi chuối sum sê nơi cuối vườn, cây nào cũng trĩu buồng.”
Phân tích: Miêu tả vườn chuối nhiều cây, lá xanh um tùm, sai trĩu quả – biểu tượng của sự no đủ.
Ví dụ 4: “Năm nay cây trái được mùa, vườn nhà ai cũng sum sê xanh tốt.”
Phân tích: Dùng trong đời sống hàng ngày để nói về mùa màng bội thu, cây cối phát triển tốt.
Ví dụ 5: “Khi bạn tới vùng quê, điều bạn thấy đầu tiên chính là những hàng cây sum sê hai bên đường.”
Phân tích: Miêu tả cảnh quan nông thôn với những hàng cây xanh mướt, rậm rạp tạo bóng mát.
Từ đồng nghĩa và trái nghĩa với Sum sê
Dưới đây là bảng tổng hợp các từ đồng nghĩa và trái nghĩa với sum sê:
| Từ Đồng Nghĩa | Từ Trái Nghĩa |
|---|---|
| Sum suê | Trơ trụi |
| Rậm rạp | Xơ xác |
| Um tùm | Khô héo |
| Tươi tốt | Cằn cỗi |
| Xanh um | Trụi lá |
| Rườm rà | Tiêu điều |
Dịch Sum sê sang các ngôn ngữ
| Tiếng Việt | Tiếng Trung | Tiếng Anh | Tiếng Nhật | Tiếng Hàn |
|---|---|---|---|---|
| Sum sê | 茂盛 (Màoshèng) | Lush, Luxuriant | 生い茂る (Oishigeru) | 무성한 (Museonghan) |
Kết luận
Sum sê là gì? Tóm lại, sum sê là tính từ miêu tả cây cối có nhiều cành lá rậm rạp, tươi tốt. Nhớ viết đúng chính tả là “sum sê” hoặc “sum suê”, không viết “xum xuê” nhé!
