Khuynh thành là gì? 💖 Nghĩa, giải thích Khuynh thành

Khuynh thành là gì? Khuynh thành là từ Hán Việt dùng để miêu tả vẻ đẹp tuyệt trần của người phụ nữ, sắc đẹp có sức mạnh làm nghiêng đổ thành trì, khiến người ta mê mệt. Đây là cách nói văn hoa thường gặp trong thơ ca, văn học cổ điển Việt Nam. Cùng tìm hiểu nguồn gốc, ý nghĩa và cách sử dụng từ “khuynh thành” nhé!

Khuynh thành nghĩa là gì?

Khuynh thành (傾城) là tính từ Hán Việt chỉ vẻ đẹp lộng lẫy của người phụ nữ, sắc đẹp có thể làm nghiêng thành đổ nước, khiến đàn ông say mê mà quên cả việc nước.

Trong đó, “khuynh” (傾) nghĩa là nghiêng, còn “thành” (城) nghĩa là thành trì. Khi ghép lại, khuynh thành mang hàm ý sắc đẹp mỹ miều đến mức có thể làm lung lay, nghiêng ngả cả thành quách.

Trong văn học: Từ “khuynh thành” xuất hiện nhiều trong thơ ca cổ điển. Nguyễn Du trong Truyện Kiều viết: “Lạ cho cái sóng khuynh thành, làm cho đổ quán xiêu đình như chơi” để tả vẻ đẹp của Thúy Kiều.

Trong giao tiếp: Ngày nay, từ này thường dùng để khen ngợi, ca tụng nhan sắc người phụ nữ theo cách văn hoa, trang trọng.

Nguồn gốc và xuất xứ của khuynh thành

Khuynh thành bắt nguồn từ điển cố Trung Hoa, xuất phát từ bài thơ của nhạc sư Lý Diên Niên đời Hán.

Chuyện kể rằng Hán Vũ Đế tìm mãi chưa được người đẹp ưng ý. Lý Diên Niên có em gái xinh đẹp, liền hát bài: “Bắc phương hữu giai nhân, tuyệt thế nhi độc lập. Nhất cố khuynh nhân thành, tái cố khuynh nhân quốc” (Phương Bắc có người đẹp, thế gian chỉ riêng một nàng. Ngoảnh lại một lần nghiêng thành, ngoảnh lại lần nữa nghiêng nước).

Sử dụng khuynh thành khi muốn ca ngợi vẻ đẹp xuất chúng của phụ nữ trong văn chương hoặc giao tiếp trang trọng.

Khuynh thành sử dụng trong trường hợp nào?

Từ “khuynh thành” được dùng khi miêu tả nhan sắc tuyệt trần trong thơ văn, khi khen ngợi vẻ đẹp phụ nữ theo cách văn hoa, hoặc trong các tác phẩm văn học cổ điển.

Các ví dụ, trường hợp và ngữ cảnh sử dụng khuynh thành

Dưới đây là một số ví dụ giúp bạn hiểu rõ cách sử dụng từ “khuynh thành” trong các ngữ cảnh khác nhau:

Ví dụ 1: “Nàng sở hữu nhan sắc khuynh thành, khiến bao chàng trai phải ngẩn ngơ.”

Phân tích: Dùng để khen vẻ đẹp lộng lẫy, thu hút của người phụ nữ.

Ví dụ 2: “Dương Quý Phi nổi tiếng với sắc đẹp khuynh thành khuynh quốc.”

Phân tích: Nhắc đến nhân vật lịch sử Trung Hoa có vẻ đẹp làm vua mê mệt.

Ví dụ 3: “Lạ cho cái sóng khuynh thành, làm cho đổ quán xiêu đình như chơi.” (Truyện Kiều)

Phân tích: Nguyễn Du dùng từ khuynh thành để tả vẻ đẹp quyến rũ của Thúy Kiều.

Ví dụ 4: “Cô ấy bước vào phòng với phong thái của một mỹ nhân khuynh thành.”

Phân tích: Dùng trong văn nói hiện đại để khen ngợi vẻ đẹp nổi bật.

Ví dụ 5: “Vả thêm quốc sắc khuynh thành, tây thi nhìn mặt đành rành còn thua.”

Phân tích: So sánh với Tây Thi để nhấn mạnh nhan sắc tuyệt đỉnh.

Từ đồng nghĩa và trái nghĩa với khuynh thành

Dưới đây là bảng tổng hợp các từ đồng nghĩa và trái nghĩa với “khuynh thành”:

Từ Đồng Nghĩa Từ Trái Nghĩa
Nghiêng nước nghiêng thành Xấu xí
Chim sa cá lặn Ma chê quỷ hờn
Quốc sắc thiên hương Thô kệch
Đổ quán xiêu đình Xấu ma chê
Sắc nước hương trời Kém sắc
Tuyệt sắc giai nhân Tầm thường

Dịch khuynh thành sang các ngôn ngữ

Tiếng Việt Tiếng Trung Tiếng Anh Tiếng Nhật Tiếng Hàn
Khuynh thành 傾城 (Qīng chéng) Stunning beauty 傾城 (Keisei) 경성 (Gyeongseong)

Kết luận

Khuynh thành là gì? Tóm lại, khuynh thành là từ Hán Việt miêu tả vẻ đẹp tuyệt trần của người phụ nữ, sắc đẹp có sức mạnh làm nghiêng thành đổ nước. Hiểu đúng từ “khuynh thành” giúp bạn sử dụng ngôn ngữ văn hoa và trau chuốt hơn trong giao tiếp.

Fenwick Trần

Fenwick Trần

Fenwick Trần là tác giả VJOL - Tạp chí Khoa học Việt Nam Trực tuyến. Ông cống hiến cho sứ mệnh lan tỏa tri thức đến cộng đồng học thuật.