Du canh du cư là gì? 🌾 Nghĩa ĐCĐC

Du canh du cư là gì? Du canh du cư là hình thức canh tác nông nghiệp lạc hậu, người dân di chuyển từ nơi này sang nơi khác để khai hoang, trồng trọt rồi bỏ đi khi đất bạc màu. Đây là phương thức sản xuất phổ biến của các dân tộc thiểu số vùng núi trước đây. Cùng khám phá nguồn gốc và tác động của lối sống du canh du cư trong bài viết dưới đây!

Du canh du cư nghĩa là gì?

Du canh du cư là phương thức sản xuất nông nghiệp kết hợp với lối sống di chuyển, trong đó người dân phát rừng làm rẫy, canh tác một thời gian rồi bỏ đi tìm đất mới khi năng suất giảm. Đây là cụm danh từ chỉ hình thức sinh hoạt đặc trưng của một số cộng đồng dân tộc.

Trong tiếng Việt, “du canh du cư” được hiểu qua hai thành tố:

Du canh: Di chuyển để canh tác, không cố định một vùng đất. Người dân đốt rừng, trồng trọt 2-3 vụ rồi chuyển sang khu vực khác.

Du cư: Sống không định cư, thường xuyên thay đổi nơi ở theo nguồn thức ăn hoặc điều kiện canh tác.

Trong lịch sử: Du canh du cư từng là hình thức sản xuất chủ yếu của nhiều dân tộc vùng cao như H’Mông, Dao, Ê Đê trước khi có chính sách định canh định cư.

Nguồn gốc và xuất xứ của “Du canh du cư”

Thuật ngữ “du canh du cư” có nguồn gốc Hán Việt, xuất hiện từ xa xưa khi con người còn sống phụ thuộc hoàn toàn vào tự nhiên. Đây là hình thức canh tác nguyên thủy, tồn tại ở nhiều nền văn minh nông nghiệp sơ khai.

Sử dụng “du canh du cư” khi nói về phương thức sản xuất lạc hậu, lối sống di chuyển của cộng đồng hoặc trong các văn bản nghiên cứu dân tộc học, địa lý.

Cách sử dụng “Du canh du cư” đúng chính tả

Dưới đây là hướng dẫn cách dùng “du canh du cư” đúng trong văn nói và văn viết.

Cách dùng “Du canh du cư” trong văn nói và viết

Trong văn nói: Thường dùng khi thảo luận về đời sống dân tộc thiểu số, vấn đề môi trường hoặc chính sách phát triển nông thôn miền núi.

Trong văn viết: Xuất hiện trong sách giáo khoa, báo cáo nghiên cứu, văn bản chính sách về xóa bỏ lối sống du canh du cư, bảo vệ rừng.

Các ví dụ, trường hợp và ngữ cảnh sử dụng “Du canh du cư”

Dưới đây là một số ví dụ giúp bạn hiểu rõ cách dùng “du canh du cư” trong các ngữ cảnh khác nhau:

Ví dụ 1: “Trước đây, đồng bào H’Mông sống theo lối du canh du cư trên các triền núi cao.”

Phân tích: Dùng để mô tả phương thức sinh sống của một dân tộc trong quá khứ.

Ví dụ 2: “Chính sách định canh định cư đã giúp xóa bỏ tập quán du canh du cư.”

Phân tích: Nhấn mạnh sự thay đổi từ lối sống cũ sang hình thức ổn định hơn.

Ví dụ 3: “Du canh du cư là nguyên nhân chính gây mất rừng ở Tây Nguyên.”

Phân tích: Chỉ ra tác động tiêu cực của hình thức canh tác này đến môi trường.

Ví dụ 4: “Lối sống du canh du cư khiến trẻ em khó được đến trường đầy đủ.”

Phân tích: Nêu hệ quả xã hội của việc di chuyển liên tục, ảnh hưởng đến giáo dục.

Ví dụ 5: “Nhiều dân tộc đã từ bỏ du canh du cư để phát triển kinh tế bền vững.”

Phân tích: Thể hiện xu hướng chuyển đổi tích cực trong đời sống cộng đồng.

“Du canh du cư”: Từ trái nghĩa và đồng nghĩa

Dưới đây là bảng tổng hợp các từ đồng nghĩa và trái nghĩa với “du canh du cư”:

Từ Đồng Nghĩa Từ Trái Nghĩa
Phát nương làm rẫy Định canh định cư
Đốt rừng làm rẫy Canh tác cố định
Canh tác du mục Nông nghiệp bền vững
Sống du mục Định cư lâu dài
Di cư theo mùa vụ Ổn định nơi ở
Khai hoang di chuyển Thâm canh tăng vụ

Kết luận

Du canh du cư là gì? Tóm lại, du canh du cư là hình thức canh tác lạc hậu gắn với lối sống di chuyển, gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường và phát triển xã hội. Hiểu đúng về “du canh du cư” giúp bạn nắm rõ hơn lịch sử và chính sách phát triển vùng dân tộc thiểu số Việt Nam.

Fenwick Trần

Fenwick Trần

Fenwick Trần là tác giả VJOL - Tạp chí Khoa học Việt Nam Trực tuyến. Ông cống hiến cho sứ mệnh lan tỏa tri thức đến cộng đồng học thuật.