Công thức tính phương sai và độ lệch chuẩn chuẩn xác nhất
Công thức tính phương sai là kiến thức quan trọng trong thống kê, giúp đo lường mức độ phân tán của dữ liệu quanh giá trị trung bình. Bài viết này sẽ trình bày chi tiết cách tính phương sai, công thức phương sai mẫu, cùng các ví dụ minh họa dễ hiểu.
1. Phương sai là gì? Phương sai ký hiệu là gì?
Trước khi tìm hiểu công thức, chúng ta cần nắm rõ khái niệm và ký hiệu của phương sai trong thống kê.
1.1. Định nghĩa phương sai
Phương sai là đại lượng đo lường mức độ phân tán của các giá trị trong tập dữ liệu so với giá trị trung bình. Phương sai càng lớn, dữ liệu càng phân tán; phương sai càng nhỏ, dữ liệu càng tập trung.
1.2. Phương sai ký hiệu là gì?
Phương sai ký hiệu được biểu diễn bằng nhiều cách tùy theo ngữ cảnh:
| Ký hiệu | Ý nghĩa | Sử dụng khi |
|---|---|---|
| \( S^2 \) | Phương sai mẫu | Tính từ mẫu số liệu |
| \( \sigma^2 \) | Phương sai tổng thể | Tính từ toàn bộ tổng thể |
| \( Var(X) \) | Phương sai của biến X | Trong xác suất thống kê |
2. Công thức tính phương sai
Dưới đây là các công thức phương sai được sử dụng phổ biến trong thống kê và toán học phổ thông.
2.1. Công thức phương sai tổng quát
Công thức tính phương sai tổng quát cho tập dữ liệu \( x_1, x_2, …, x_n \):
\[ S^2 = \frac{1}{n} \sum_{i=1}^{n} (x_i – \bar{x})^2 \]
Trong đó:
- \( S^2 \): Phương sai
- \( n \): Số phần tử trong tập dữ liệu
- \( x_i \): Giá trị thứ i
- \( \bar{x} \): Giá trị trung bình cộng
2.2. Công thức tính phương sai mẫu
Phương sai mẫu được sử dụng khi tính toán từ một mẫu đại diện cho tổng thể. Công thức phương sai mẫu hiệu chỉnh:
\[ S^2 = \frac{1}{n-1} \sum_{i=1}^{n} (x_i – \bar{x})^2 \]
Lưu ý: Mẫu số \( (n-1) \) được gọi là bậc tự do, giúp ước lượng không chệch cho phương sai tổng thể.
2.3. Công thức tính nhanh phương sai
Công thức biến đổi giúp tính phương sai nhanh hơn:
\[ S^2 = \overline{x^2} – (\bar{x})^2 \]
Trong đó:
- \( \overline{x^2} = \frac{1}{n} \sum_{i=1}^{n} x_i^2 \): Trung bình của bình phương các giá trị
- \( (\bar{x})^2 \): Bình phương của trung bình
2.4. Bảng tổng hợp công thức phương sai
| Loại phương sai | Công thức | Áp dụng |
|---|---|---|
| Phương sai tổng thể | \( \sigma^2 = \frac{1}{N} \sum_{i=1}^{N} (x_i – \mu)^2 \) | Có toàn bộ dữ liệu tổng thể |
| Phương sai mẫu | \( S^2 = \frac{1}{n-1} \sum_{i=1}^{n} (x_i – \bar{x})^2 \) | Ước lượng từ mẫu |
| Phương sai (SGK) | \( S^2 = \frac{1}{n} \sum_{i=1}^{n} (x_i – \bar{x})^2 \) | Toán phổ thông |
3. Công thức tính phương sai và độ lệch chuẩn
Công thức tính phương sai và độ lệch chuẩn có mối quan hệ mật thiết với nhau. Độ lệch chuẩn chính là căn bậc hai của phương sai.
3.1. Mối quan hệ phương sai và độ lệch chuẩn
\[ S = \sqrt{S^2} = \sqrt{\frac{1}{n} \sum_{i=1}^{n} (x_i – \bar{x})^2} \]
Hoặc với phương sai mẫu:
\[ S = \sqrt{\frac{1}{n-1} \sum_{i=1}^{n} (x_i – \bar{x})^2} \]
3.2. So sánh phương sai và độ lệch chuẩn
| Tiêu chí | Phương sai (\( S^2 \)) | Độ lệch chuẩn (\( S \)) |
|---|---|---|
| Đơn vị | Bình phương đơn vị gốc | Cùng đơn vị với dữ liệu |
| Ý nghĩa | Đo độ phân tán | Đo độ phân tán (trực quan hơn) |
| Công thức | \( S^2 \) | \( S = \sqrt{S^2} \) |
4. Cách tính phương sai chi tiết
Để tính phương sai chính xác, bạn có thể thực hiện theo các bước sau:
4.1. Các bước tính phương sai
- Bước 1: Tính giá trị trung bình \( \bar{x} = \frac{x_1 + x_2 + … + x_n}{n} \)
- Bước 2: Tính độ lệch của mỗi giá trị so với trung bình: \( (x_i – \bar{x}) \)
- Bước 3: Bình phương các độ lệch: \( (x_i – \bar{x})^2 \)
- Bước 4: Tính tổng các bình phương độ lệch: \( \sum (x_i – \bar{x})^2 \)
- Bước 5: Chia cho n (hoặc n-1) để được phương sai
4.2. Công thức phương sai với tần số
Khi dữ liệu có tần số, công thức tính phương sai được điều chỉnh:
\[ S^2 = \frac{1}{n} \sum_{i=1}^{k} n_i (x_i – \bar{x})^2 \]
Trong đó:
- \( n_i \): Tần số của giá trị \( x_i \)
- \( n = \sum n_i \): Tổng tần số
- \( k \): Số giá trị khác nhau
5. Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm được tính bằng cách sử dụng giá trị đại diện của mỗi nhóm.
5.1. Công thức
\[ S^2 = \frac{1}{n} \sum_{i=1}^{k} n_i (c_i – \bar{x})^2 \]
Trong đó:
- \( c_i \): Giá trị đại diện của nhóm thứ i (thường là trung điểm)
- \( c_i = \frac{a_i + b_i}{2} \) với \( [a_i; b_i) \) là khoảng của nhóm
5.2. Các bước tính
- Xác định giá trị đại diện \( c_i \) cho mỗi nhóm
- Tính trung bình: \( \bar{x} = \frac{\sum n_i \cdot c_i}{n} \)
- Áp dụng công thức phương sai với giá trị đại diện
6. Ví dụ minh họa cách tính phương sai
Dưới đây là các ví dụ chi tiết giúp bạn nắm vững cách tính phương sai trong thực tế.
Ví dụ 1: Tính phương sai cơ bản
Đề bài: Tính phương sai của mẫu số liệu: 2, 4, 6, 8, 10
Lời giải:
Bước 1: Tính trung bình cộng
\[ \bar{x} = \frac{2 + 4 + 6 + 8 + 10}{5} = \frac{30}{5} = 6 \]
Bước 2: Tính độ lệch và bình phương độ lệch
| \( x_i \) | \( x_i – \bar{x} \) | \( (x_i – \bar{x})^2 \) |
|---|---|---|
| 2 | -4 | 16 |
| 4 | -2 | 4 |
| 6 | 0 | 0 |
| 8 | 2 | 4 |
| 10 | 4 | 16 |
| Tổng | 40 |
Bước 3: Áp dụng công thức tính phương sai
\[ S^2 = \frac{40}{5} = 8 \]
Kết luận: Phương sai của mẫu số liệu là \( S^2 = 8 \)
Ví dụ 2: Tính phương sai mẫu
Đề bài: Điểm kiểm tra của 6 học sinh: 7, 8, 6, 9, 7, 5. Tính phương sai mẫu.
Lời giải:
Bước 1: Tính trung bình
\[ \bar{x} = \frac{7 + 8 + 6 + 9 + 7 + 5}{6} = \frac{42}{6} = 7 \]
Bước 2: Tính tổng bình phương độ lệch
\[ \sum (x_i – \bar{x})^2 = (7-7)^2 + (8-7)^2 + (6-7)^2 + (9-7)^2 + (7-7)^2 + (5-7)^2 \]
\[ = 0 + 1 + 1 + 4 + 0 + 4 = 10 \]
Bước 3: Áp dụng công thức phương sai mẫu
\[ S^2 = \frac{10}{6-1} = \frac{10}{5} = 2 \]
Kết luận: Phương sai mẫu là \( S^2 = 2 \)
Ví dụ 3: Tính phương sai và độ lệch chuẩn
Đề bài: Cho mẫu số liệu về chiều cao (cm): 160, 165, 170, 155, 175. Tính phương sai và độ lệch chuẩn.
Lời giải:
Bước 1: Tính trung bình
\[ \bar{x} = \frac{160 + 165 + 170 + 155 + 175}{5} = \frac{825}{5} = 165 \text{ cm} \]
Bước 2: Tính tổng bình phương độ lệch
| Chiều cao \( x_i \) | \( x_i – 165 \) | \( (x_i – 165)^2 \) |
|---|---|---|
| 160 | -5 | 25 |
| 165 | 0 | 0 |
| 170 | 5 | 25 |
| 155 | -10 | 100 |
| 175 | 10 | 100 |
| Tổng | 250 |
Bước 3: Tính phương sai
\[ S^2 = \frac{250}{5} = 50 \text{ cm}^2 \]
Bước 4: Tính độ lệch chuẩn
\[ S = \sqrt{50} \approx 7,07 \text{ cm} \]
Kết luận: Phương sai \( S^2 = 50 \text{ cm}^2 \), độ lệch chuẩn \( S \approx 7,07 \text{ cm} \)
Ví dụ 4: Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm
Đề bài: Bảng phân bố tần số về cân nặng của học sinh:
| Cân nặng (kg) | [40; 45) | [45; 50) | [50; 55) | [55; 60) |
|---|---|---|---|---|
| Tần số | 5 | 12 | 8 | 5 |
Tính phương sai của mẫu số liệu này.
Lời giải:
Bước 1: Xác định giá trị đại diện
- \( c_1 = \frac{40+45}{2} = 42,5 \)
- \( c_2 = \frac{45+50}{2} = 47,5 \)
- \( c_3 = \frac{50+55}{2} = 52,5 \)
- \( c_4 = \frac{55+60}{2} = 57,5 \)
Bước 2: Tính trung bình
\[ n = 5 + 12 + 8 + 5 = 30 \]
\[ \bar{x} = \frac{5 \times 42,5 + 12 \times 47,5 + 8 \times 52,5 + 5 \times 57,5}{30} \]
\[ \bar{x} = \frac{212,5 + 570 + 420 + 287,5}{30} = \frac{1490}{30} \approx 49,67 \text{ kg} \]
Bước 3: Tính phương sai
\[ S^2 = \frac{1}{30}[5(42,5-49,67)^2 + 12(47,5-49,67)^2 + 8(52,5-49,67)^2 + 5(57,5-49,67)^2] \]
\[ S^2 = \frac{1}{30}[5(51,41) + 12(4,71) + 8(8,01) + 5(61,31)] \]
\[ S^2 = \frac{257,05 + 56,52 + 64,08 + 306,55}{30} = \frac{684,2}{30} \approx 22,81 \text{ kg}^2 \]
7. Bài tập tự luyện
Áp dụng công thức tính phương sai để giải các bài tập sau:
Bài 1: Tính phương sai của dãy số: 3, 5, 7, 9, 11
Xem đáp án
\( \bar{x} = 7 \), \( S^2 = \frac{(3-7)^2 + (5-7)^2 + (7-7)^2 + (9-7)^2 + (11-7)^2}{5} = \frac{40}{5} = 8 \)
Bài 2: Tính phương sai mẫu của: 12, 15, 18, 14, 16
Xem đáp án
\( \bar{x} = 15 \), \( S^2 = \frac{(12-15)^2 + (15-15)^2 + (18-15)^2 + (14-15)^2 + (16-15)^2}{4} = \frac{20}{4} = 5 \)
Bài 3: Cho mẫu số liệu có tần số:
| Giá trị | 5 | 6 | 7 | 8 |
|---|---|---|---|---|
| Tần số | 3 | 5 | 4 | 3 |
Tính phương sai.
Xem đáp án
\( n = 15 \), \( \bar{x} = \frac{3 \times 5 + 5 \times 6 + 4 \times 7 + 3 \times 8}{15} = \frac{96}{15} = 6,4 \)
\( S^2 = \frac{3(5-6,4)^2 + 5(6-6,4)^2 + 4(7-6,4)^2 + 3(8-6,4)^2}{15} = \frac{5,88 + 0,8 + 1,44 + 7,68}{15} \approx 1,05 \)
Bài 4: Tính phương sai và độ lệch chuẩn: 20, 25, 30, 35, 40
Xem đáp án
\( \bar{x} = 30 \), \( S^2 = 50 \), \( S = \sqrt{50} \approx 7,07 \)
8. Kết luận
Công thức tính phương sai là công cụ quan trọng giúp đánh giá mức độ phân tán của dữ liệu. Qua bài viết, bạn đã nắm được:
- Công thức phương sai tổng quát: \( S^2 = \frac{1}{n} \sum (x_i – \bar{x})^2 \)
- Công thức phương sai mẫu: \( S^2 = \frac{1}{n-1} \sum (x_i – \bar{x})^2 \)
- Công thức tính phương sai và độ lệch chuẩn: \( S = \sqrt{S^2} \)
- Cách tính phương sai theo 5 bước chi tiết
Hãy luyện tập thường xuyên với các bài tập để thành thạo cách tính phương sai và áp dụng hiệu quả trong học tập!
Có thể bạn quan tâm
- Tập giá trị của hàm số lượng giác: Sin, Cos, Tan, Cot chi tiết
- Công thức lượng giác: Bảng tổng hợp đầy đủ và bài tập có lời giải
- Cách nhân, chia phân số với số tự nhiên dễ hiểu nhất
- Bảng chân trị: Phép hội, phép tuyển và cách lập bảng chân lý
- Giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số: Cách tìm Max Min
