Phân đoàn là gì? 👥 Nghĩa, giải thích Phân đoàn
Phân đoàn là gì? Phân đoàn là đơn vị tổ chức nhỏ nhất trong hệ thống Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, trực thuộc chi đoàn, gồm một nhóm đoàn viên sinh hoạt chung. Đây là nơi đoàn viên được rèn luyện, học tập và tham gia các hoạt động tập thể. Cùng tìm hiểu cách tổ chức, vai trò và hoạt động của phân đoàn ngay bên dưới!
Phân đoàn nghĩa là gì?
Phân đoàn là đơn vị tổ chức cơ sở của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, được thành lập khi chi đoàn có từ 9 đoàn viên trở lên và được chia thành các nhóm nhỏ để thuận tiện sinh hoạt. Đây là danh từ chỉ một cấp tổ chức trong hệ thống Đoàn.
Trong tiếng Việt, từ “phân đoàn” có các cách hiểu:
Nghĩa gốc: Chỉ một bộ phận, một nhóm nhỏ được tách ra từ chi đoàn để sinh hoạt riêng theo lớp, tổ hoặc đơn vị công tác.
Trong tổ chức Đoàn: Phân đoàn thường được thành lập theo lớp học (trong trường), theo phòng ban (trong cơ quan) hoặc theo tổ sản xuất (trong doanh nghiệp).
Về cấu trúc: Mỗi phân đoàn có phân đoàn trưởng và phân đoàn phó do đoàn viên bầu ra, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Chấp hành chi đoàn.
Phân đoàn có nguồn gốc từ đâu?
Từ “phân đoàn” là từ Hán Việt, trong đó “phân” nghĩa là chia, tách ra; “đoàn” nghĩa là tổ chức, đoàn thể. Cụm từ này xuất hiện cùng với sự hình thành và phát triển của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
Sử dụng “phân đoàn” khi nói về đơn vị tổ chức cấp dưới chi đoàn trong hệ thống Đoàn thanh niên.
Cách sử dụng “Phân đoàn”
Dưới đây là hướng dẫn cách dùng từ “phân đoàn” đúng trong tiếng Việt, kèm các ví dụ minh họa cụ thể.
Cách dùng “Phân đoàn” trong tiếng Việt
Văn viết: Thường xuất hiện trong văn bản hành chính, báo cáo công tác Đoàn, điều lệ Đoàn.
Văn nói: Dùng trong các buổi sinh hoạt Đoàn, họp lớp, trao đổi công việc giữa các đoàn viên.
Các trường hợp và ngữ cảnh sử dụng “Phân đoàn”
Từ “phân đoàn” được dùng phổ biến trong môi trường học đường và cơ quan có tổ chức Đoàn:
Ví dụ 1: “Phân đoàn lớp 12A1 tổ chức buổi sinh hoạt chủ đề về an toàn giao thông.”
Phân tích: Chỉ đơn vị Đoàn của một lớp học cụ thể.
Ví dụ 2: “Bạn Minh được bầu làm phân đoàn trưởng nhiệm kỳ mới.”
Phân tích: Chỉ chức vụ người đứng đầu phân đoàn.
Ví dụ 3: “Chi đoàn khoa Kinh tế có 5 phân đoàn tương ứng với 5 lớp.”
Phân tích: Mô tả cách chia nhỏ chi đoàn thành các phân đoàn.
Ví dụ 4: “Các phân đoàn cần nộp báo cáo hoạt động trước ngày 25 hàng tháng.”
Phân tích: Dùng trong văn bản hành chính chỉ đạo công tác Đoàn.
Ví dụ 5: “Phân đoàn phòng Kế toán đạt danh hiệu phân đoàn xuất sắc năm 2024.”
Phân tích: Chỉ đơn vị Đoàn trong môi trường cơ quan, doanh nghiệp.
Lỗi thường gặp khi sử dụng “Phân đoàn”
Một số lỗi phổ biến khi dùng từ “phân đoàn” trong tiếng Việt:
Trường hợp 1: Nhầm “phân đoàn” với “chi đoàn”.
Cách dùng đúng: Chi đoàn là cấp trên, phân đoàn là cấp dưới trực thuộc chi đoàn.
Trường hợp 2: Dùng “phân đoàn” cho các tổ chức ngoài hệ thống Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.
Cách dùng đúng: “Phân đoàn” chỉ dùng trong hệ thống Đoàn, không dùng cho các tổ chức khác.
“Phân đoàn”: Từ trái nghĩa và đồng nghĩa
Dưới đây là bảng tổng hợp các từ liên quan đến “phân đoàn”:
| Từ Đồng Nghĩa / Liên Quan | Từ Trái Nghĩa / Đối Lập |
|---|---|
| Tổ Đoàn | Chi đoàn (cấp trên) |
| Nhóm Đoàn | Đoàn cơ sở (cấp cao hơn) |
| Đơn vị Đoàn | Đoàn trường (cấp cao hơn) |
| Tổ chức cơ sở | Huyện đoàn (cấp cao hơn) |
| Cấp phân đoàn | Tỉnh đoàn (cấp cao hơn) |
| Tiểu đoàn (ngữ cảnh khác) | Trung ương Đoàn (cấp cao nhất) |
Kết luận
Phân đoàn là gì? Tóm lại, phân đoàn là đơn vị tổ chức nhỏ nhất trong hệ thống Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, nơi đoàn viên sinh hoạt và rèn luyện. Hiểu đúng từ “phân đoàn” giúp bạn nắm rõ cơ cấu tổ chức Đoàn thanh niên Việt Nam.
