Công thức lượng giác: Bảng tổng hợp đầy đủ và bài tập có lời giải

Công thức lượng giác: Bảng tổng hợp đầy đủ và bài tập có lời giải

Công thức lượng giác là hệ thống các đẳng thức toán học thể hiện mối quan hệ giữa các hàm sin, cos, tan, cot. Đây là kiến thức nền tảng quan trọng trong chương trình Toán THPT. Bài viết tổng hợp công thức lượng giác đầy đủ nhất bao gồm bảng lượng giác, các công thức cơ bản đến nâng cao, giúp học sinh nắm vững và áp dụng hiệu quả.

1. Lượng giác là gì?

Lượng giác là một nhánh của toán học nghiên cứu mối quan hệ giữa các cạnh và góc trong tam giác. Các hàm lượng giác cơ bản bao gồm:

Hàm số Ký hiệu Định nghĩa trong tam giác vuông
Sin \( \sin \alpha \) Cạnh đối / Cạnh huyền
Cos \( \cos \alpha \) Cạnh kề / Cạnh huyền
Tan \( \tan \alpha \) Cạnh đối / Cạnh kề
Cot \( \cot \alpha \) Cạnh kề / Cạnh đối

2. Bảng lượng giác các góc đặc biệt

Bảng lượng giác dưới đây tổng hợp giá trị các hàm lượng giác tại các góc đặc biệt thường gặp:

2.1. Bảng công thức lượng giác góc đặc biệt cơ bản

Góc \( 0° \) \( 30° \) \( 45° \) \( 60° \) \( 90° \)
Radian \( 0 \) \( \frac{\pi}{6} \) \( \frac{\pi}{4} \) \( \frac{\pi}{3} \) \( \frac{\pi}{2} \)
\( \sin \) \( 0 \) \( \frac{1}{2} \) \( \frac{\sqrt{2}}{2} \) \( \frac{\sqrt{3}}{2} \) \( 1 \)
\( \cos \) \( 1 \) \( \frac{\sqrt{3}}{2} \) \( \frac{\sqrt{2}}{2} \) \( \frac{1}{2} \) \( 0 \)
\( \tan \) \( 0 \) \( \frac{\sqrt{3}}{3} \) \( 1 \) \( \sqrt{3} \) KXĐ
\( \cot \) KXĐ \( \sqrt{3} \) \( 1 \) \( \frac{\sqrt{3}}{3} \) \( 0 \)

2.2. Bảng lượng giác mở rộng

Góc \( 120° \) \( 135° \) \( 150° \) \( 180° \)
Radian \( \frac{2\pi}{3} \) \( \frac{3\pi}{4} \) \( \frac{5\pi}{6} \) \( \pi \)
\( \sin \) \( \frac{\sqrt{3}}{2} \) \( \frac{\sqrt{2}}{2} \) \( \frac{1}{2} \) \( 0 \)
\( \cos \) \( -\frac{1}{2} \) \( -\frac{\sqrt{2}}{2} \) \( -\frac{\sqrt{3}}{2} \) \( -1 \)
\( \tan \) \( -\sqrt{3} \) \( -1 \) \( -\frac{\sqrt{3}}{3} \) \( 0 \)
\( \cot \) \( -\frac{\sqrt{3}}{3} \) \( -1 \) \( -\sqrt{3} \) KXĐ

3. Công thức lượng giác cơ bản

Các công thức lượng giác cơ bản thể hiện mối quan hệ giữa các hàm lượng giác:

3.1. Hệ thức cơ bản

STT Công thức
1 \( \sin^2 \alpha + \cos^2 \alpha = 1 \)
2 \( \tan \alpha = \frac{\sin \alpha}{\cos \alpha} \) (với \( \cos \alpha \neq 0 \))
3 \( \cot \alpha = \frac{\cos \alpha}{\sin \alpha} \) (với \( \sin \alpha \neq 0 \))
4 \( \tan \alpha \cdot \cot \alpha = 1 \)
5 \( 1 + \tan^2 \alpha = \frac{1}{\cos^2 \alpha} \)
6 \( 1 + \cot^2 \alpha = \frac{1}{\sin^2 \alpha} \)

3.2. Công thức góc đối, góc bù, góc phụ

Góc đối (\( -\alpha \)):

  • \( \sin(-\alpha) = -\sin \alpha \)
  • \( \cos(-\alpha) = \cos \alpha \)
  • \( \tan(-\alpha) = -\tan \alpha \)
  • \( \cot(-\alpha) = -\cot \alpha \)

Góc bù (\( \pi – \alpha \)):

  • \( \sin(\pi – \alpha) = \sin \alpha \)
  • \( \cos(\pi – \alpha) = -\cos \alpha \)
  • \( \tan(\pi – \alpha) = -\tan \alpha \)
  • \( \cot(\pi – \alpha) = -\cot \alpha \)

Góc phụ (\( \frac{\pi}{2} – \alpha \)):

  • \( \sin\left(\frac{\pi}{2} – \alpha\right) = \cos \alpha \)
  • \( \cos\left(\frac{\pi}{2} – \alpha\right) = \sin \alpha \)
  • \( \tan\left(\frac{\pi}{2} – \alpha\right) = \cot \alpha \)
  • \( \cot\left(\frac{\pi}{2} – \alpha\right) = \tan \alpha \)

4. Công thức cộng lượng giác

Công thức lượng giác cho tổng và hiệu hai góc:

4.1. Công thức cộng

\( \sin(\alpha + \beta) = \sin \alpha \cos \beta + \cos \alpha \sin \beta \)
\( \cos(\alpha + \beta) = \cos \alpha \cos \beta – \sin \alpha \sin \beta \)
\( \tan(\alpha + \beta) = \frac{\tan \alpha + \tan \beta}{1 – \tan \alpha \tan \beta} \)

4.2. Công thức trừ

\( \sin(\alpha – \beta) = \sin \alpha \cos \beta – \cos \alpha \sin \beta \)
\( \cos(\alpha – \beta) = \cos \alpha \cos \beta + \sin \alpha \sin \beta \)
\( \tan(\alpha – \beta) = \frac{\tan \alpha – \tan \beta}{1 + \tan \alpha \tan \beta} \)

5. Công thức nhân đôi, nhân ba

5.1. Công thức nhân đôi

Công thức lượng giác góc nhân đôi (\( 2\alpha \)):

Hàm số Công thức
Sin \( \sin 2\alpha = 2\sin \alpha \cos \alpha \)
Cos \( \cos 2\alpha = \cos^2 \alpha – \sin^2 \alpha \)
\( \cos 2\alpha = 2\cos^2 \alpha – 1 \)
\( \cos 2\alpha = 1 – 2\sin^2 \alpha \)
Tan \( \tan 2\alpha = \frac{2\tan \alpha}{1 – \tan^2 \alpha} \)

5.2. Công thức nhân ba

Công thức lượng giác góc nhân ba (\( 3\alpha \)):

  • \( \sin 3\alpha = 3\sin \alpha – 4\sin^3 \alpha \)
  • \( \cos 3\alpha = 4\cos^3 \alpha – 3\cos \alpha \)
  • \( \tan 3\alpha = \frac{3\tan \alpha – \tan^3 \alpha}{1 – 3\tan^2 \alpha} \)

6. Công thức hạ bậc

Bảng công thức lượng giác hạ bậc giúp đưa lũy thừa cao về bậc thấp hơn:

6.1. Công thức hạ bậc 2

\( \sin^2 \alpha = \frac{1 – \cos 2\alpha}{2} \)
\( \cos^2 \alpha = \frac{1 + \cos 2\alpha}{2} \)
\( \tan^2 \alpha = \frac{1 – \cos 2\alpha}{1 + \cos 2\alpha} \)

6.2. Công thức hạ bậc 3

\( \sin^3 \alpha = \frac{3\sin \alpha – \sin 3\alpha}{4} \)
\( \cos^3 \alpha = \frac{3\cos \alpha + \cos 3\alpha}{4} \)

7. Công thức biến đổi tổng thành tích

Tổng hợp công thức lượng giác biến đổi tổng thành tích:

Dạng Công thức
sin + sin \( \sin a + \sin b = 2\sin\frac{a+b}{2}\cos\frac{a-b}{2} \)
sin – sin \( \sin a – \sin b = 2\cos\frac{a+b}{2}\sin\frac{a-b}{2} \)
cos + cos \( \cos a + \cos b = 2\cos\frac{a+b}{2}\cos\frac{a-b}{2} \)
cos – cos \( \cos a – \cos b = -2\sin\frac{a+b}{2}\sin\frac{a-b}{2} \)
tan + tan \( \tan a + \tan b = \frac{\sin(a+b)}{\cos a \cos b} \)
tan – tan \( \tan a – \tan b = \frac{\sin(a-b)}{\cos a \cos b} \)

8. Công thức biến đổi tích thành tổng

Các công thức lượng giác biến đổi tích thành tổng:

\( \cos a \cos b = \frac{1}{2}[\cos(a-b) + \cos(a+b)] \)
\( \sin a \sin b = \frac{1}{2}[\cos(a-b) – \cos(a+b)] \)
\( \sin a \cos b = \frac{1}{2}[\sin(a+b) + \sin(a-b)] \)

9. Công thức lượng giác 11 nâng cao

Công thức lượng giác 11 bao gồm các dạng nâng cao thường gặp trong chương trình lớp 11:

9.1. Công thức theo tan góc chia đôi

Đặt \( t = \tan\frac{\alpha}{2} \), ta có:

\( \sin \alpha = \frac{2t}{1+t^2} \)
\( \cos \alpha = \frac{1-t^2}{1+t^2} \)
\( \tan \alpha = \frac{2t}{1-t^2} \)

9.2. Công thức biểu diễn theo sin, cos

Với \( a\sin x + b\cos x \), ta có:

\( a\sin x + b\cos x = \sqrt{a^2+b^2}\sin(x + \varphi) \)

Trong đó: \( \cos \varphi = \frac{a}{\sqrt{a^2+b^2}} \) và \( \sin \varphi = \frac{b}{\sqrt{a^2+b^2}} \)

9.3. Công thức bổ sung

  • \( \sin^4 \alpha + \cos^4 \alpha = 1 – 2\sin^2 \alpha \cos^2 \alpha = 1 – \frac{\sin^2 2\alpha}{2} \)
  • \( \sin^6 \alpha + \cos^6 \alpha = 1 – 3\sin^2 \alpha \cos^2 \alpha = 1 – \frac{3\sin^2 2\alpha}{4} \)
  • \( \sin \alpha + \sin(\alpha + \frac{2\pi}{3}) + \sin(\alpha + \frac{4\pi}{3}) = 0 \)
  • \( \cos \alpha + \cos(\alpha + \frac{2\pi}{3}) + \cos(\alpha + \frac{4\pi}{3}) = 0 \)

10. Bài tập vận dụng công thức lượng giác có lời giải

Ví dụ 1: Tính giá trị lượng giác

Đề bài: Cho \( \sin \alpha = \frac{3}{5} \) với \( 0 < \alpha < \frac{\pi}{2} \). Tính \( \cos \alpha \), \( \tan \alpha \), \( \sin 2\alpha \).

Lời giải:

  • Áp dụng \( \sin^2 \alpha + \cos^2 \alpha = 1 \):
    \( \cos^2 \alpha = 1 – \sin^2 \alpha = 1 – \frac{9}{25} = \frac{16}{25} \)
  • Vì \( 0 < \alpha < \frac{\pi}{2} \) nên \( \cos \alpha > 0 \):
    \( \cos \alpha = \frac{4}{5} \)
  • Tính tan: \( \tan \alpha = \frac{\sin \alpha}{\cos \alpha} = \frac{3/5}{4/5} = \frac{3}{4} \)
  • Áp dụng công thức nhân đôi:
    \( \sin 2\alpha = 2\sin \alpha \cos \alpha = 2 \cdot \frac{3}{5} \cdot \frac{4}{5} = \frac{24}{25} \)

Đáp số: \( \cos \alpha = \frac{4}{5} \), \( \tan \alpha = \frac{3}{4} \), \( \sin 2\alpha = \frac{24}{25} \)

Ví dụ 2: Rút gọn biểu thức

Đề bài: Rút gọn biểu thức \( A = \sin^2 x + \sin^2\left(x + \frac{\pi}{3}\right) + \sin^2\left(x – \frac{\pi}{3}\right) \)

Lời giải:

  • Áp dụng công thức hạ bậc: \( \sin^2 \theta = \frac{1 – \cos 2\theta}{2} \)
  • \( A = \frac{1 – \cos 2x}{2} + \frac{1 – \cos\left(2x + \frac{2\pi}{3}\right)}{2} + \frac{1 – \cos\left(2x – \frac{2\pi}{3}\right)}{2} \)
  • \( A = \frac{3}{2} – \frac{1}{2}\left[\cos 2x + \cos\left(2x + \frac{2\pi}{3}\right) + \cos\left(2x – \frac{2\pi}{3}\right)\right] \)
  • Áp dụng: \( \cos \theta + \cos\left(\theta + \frac{2\pi}{3}\right) + \cos\left(\theta – \frac{2\pi}{3}\right) = 0 \)
  • \( A = \frac{3}{2} – \frac{1}{2} \cdot 0 = \frac{3}{2} \)

Đáp số: \( A = \frac{3}{2} \)

Ví dụ 3: Biến đổi tổng thành tích

Đề bài: Chứng minh \( \sin 50° + \sin 70° = \sin 80° \)

Lời giải:

  • Áp dụng công thức: \( \sin a + \sin b = 2\sin\frac{a+b}{2}\cos\frac{a-b}{2} \)
  • \( \sin 50° + \sin 70° = 2\sin\frac{50°+70°}{2}\cos\frac{50°-70°}{2} \)
  • \( = 2\sin 60° \cos(-10°) = 2 \cdot \frac{\sqrt{3}}{2} \cdot \cos 10° \)
  • \( = \sqrt{3}\cos 10° \)
  • Ta có: \( \sin 80° = \cos 10° \) (góc phụ)
  • Cần chứng minh: \( \sqrt{3}\cos 10° = \cos 10° \) → Không đúng!
  • Kiểm tra lại: \( \sin 80° = \sin(60° + 20°) \)
  • Thực tế: \( \sin 50° + \sin 70° = 2\sin 60°\cos 10° = \sqrt{3}\cos 10° \approx 1.705 \)
  • Và \( \sin 80° \approx 0.985 \)

Kết luận: Đẳng thức không đúng.

Bài tập tự luyện

Bài 1: Cho \( \cos \alpha = -\frac{5}{13} \) với \( \frac{\pi}{2} < \alpha < \pi \). Tính \( \sin \alpha \), \( \tan 2\alpha \).

Bài 2: Rút gọn \( B = \frac{\sin 3x + \sin 5x}{\cos 3x + \cos 5x} \)

Bài 3: Chứng minh: \( \tan x + \cot x = \frac{2}{\sin 2x} \)

Bài 4: Tính giá trị của \( \cos 20° \cos 40° \cos 80° \)

Đáp án:

  • Bài 1: \( \sin \alpha = \frac{12}{13} \), \( \tan 2\alpha = -\frac{120}{119} \)
  • Bài 2: \( B = \tan 4x \)
  • Bài 3: VT = \( \frac{\sin x}{\cos x} + \frac{\cos x}{\sin x} = \frac{\sin^2 x + \cos^2 x}{\sin x \cos x} = \frac{1}{\frac{1}{2}\sin 2x} = \frac{2}{\sin 2x} \) = VP
  • Bài 4: \( \frac{1}{8} \)

Kết luận

Bài viết đã tổng hợp công thức lượng giác đầy đủ từ cơ bản đến nâng cao, bao gồm bảng lượng giác các góc đặc biệt, công thức cộng trừ, nhân đôi, nhân ba, hạ bậc và biến đổi. Đây là công thức lượng giác full cần thiết cho học sinh lớp 10, 11 và ôn thi THPT Quốc gia.

Fenwick Trần

Fenwick Trần

Fenwick Trần là tác giả VJOL - Tạp chí Khoa học Việt Nam Trực tuyến. Ông cống hiến cho sứ mệnh lan tỏa tri thức đến cộng đồng học thuật.