Chọn phối là gì? 🧬 Nghĩa, giải thích Chọn phối
Chọn phối là gì? Chọn phối là việc chọn con đực ghép đôi với con cái cho sinh sản theo mục đích chăn nuôi, nhằm tạo ra thế hệ sau có đặc tính tốt theo ý muốn. Đây là khâu quan trọng trong công tác giống vật nuôi, quyết định chất lượng và năng suất của đàn. Cùng tìm hiểu các phương pháp chọn phối và cách áp dụng hiệu quả trong chăn nuôi nhé!
Chọn phối nghĩa là gì?
Chọn phối (hay chọn đôi giao phối) là quá trình lựa chọn và ghép đôi con đực với con cái để cho sinh sản, nhằm tạo ra đời con mang những đặc tính mong muốn phục vụ mục đích chăn nuôi. Đây là một trong ba khâu quan trọng của công tác giống vật nuôi: chọn lọc – chọn phối – nhân giống.
Trong kỹ thuật chăn nuôi, chọn phối giúp người nuôi kiểm soát được chất lượng con giống, nâng cao năng suất và cải thiện đặc tính di truyền của đàn vật nuôi qua các thế hệ.
Trong thực tiễn: “Chọn phối” được áp dụng rộng rãi trong chăn nuôi gia súc, gia cầm như lợn, bò, gà, vịt… để tạo ra giống thuần hoặc giống lai có ưu thế vượt trội.
Trong giáo dục: Đây là nội dung quan trọng trong môn Công nghệ lớp 7, giúp học sinh hiểu về quy trình nhân giống và cải tạo đàn vật nuôi.
Nguồn gốc và xuất xứ của “Chọn phối”
Thuật ngữ “chọn phối” có nguồn gốc thuần Việt, được sử dụng trong ngành chăn nuôi và kỹ thuật giống vật nuôi. Từ này ghép từ “chọn” (lựa chọn) và “phối” (ghép đôi, giao phối), phản ánh đúng bản chất của hoạt động này.
Sử dụng “chọn phối” khi nói về công tác giống vật nuôi, kỹ thuật lai tạo hoặc khi thảo luận về phương pháp nâng cao chất lượng đàn trong chăn nuôi.
Chọn phối sử dụng trong trường hợp nào?
Thuật ngữ “chọn phối” được dùng khi người chăn nuôi muốn nhân giống thuần chủng, lai tạo giống mới, cải thiện năng suất hoặc tạo ra đàn vật nuôi có đặc tính phù hợp với mục đích sản xuất.
Các ví dụ, trường hợp và ngữ cảnh sử dụng “Chọn phối”
Dưới đây là một số ví dụ giúp bạn hiểu rõ cách sử dụng thuật ngữ “chọn phối” trong các ngữ cảnh khác nhau:
Ví dụ 1: “Chọn phối lợn đực Móng Cái với lợn cái Móng Cái để nhân giống thuần chủng.”
Phân tích: Đây là chọn phối cùng giống, nhằm giữ nguyên đặc tính tốt của giống Móng Cái.
Ví dụ 2: “Chọn phối gà trống Rốt với gà mái Ri để tạo giống gà lai có năng suất cao.”
Phân tích: Đây là chọn phối khác giống, kết hợp ưu điểm của cả hai giống bố mẹ.
Ví dụ 3: “Trước khi chọn phối, cần kiểm tra lý lịch và sức khỏe của cả con đực lẫn con cái.”
Phân tích: Nhấn mạnh yêu cầu kỹ thuật trong công tác chọn phối.
Ví dụ 4: “Chọn phối đúng cách giúp tránh hiện tượng đồng huyết gây thoái hóa giống.”
Phân tích: Nêu tầm quan trọng của việc chọn phối khoa học trong chăn nuôi.
Ví dụ 5: “Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về chọn phối và nhân giống vật nuôi.”
Phân tích: Sử dụng trong ngữ cảnh giáo dục, giảng dạy môn Công nghệ.
Từ đồng nghĩa và trái nghĩa với “Chọn phối”
Dưới đây là bảng tổng hợp các từ đồng nghĩa và trái nghĩa với “chọn phối”:
| Từ Đồng Nghĩa | Từ Trái Nghĩa |
|---|---|
| Chọn đôi giao phối | Ngẫu phối |
| Ghép đôi sinh sản | Giao phối tự nhiên |
| Lai tạo giống | Giao phối ngẫu nhiên |
| Phối giống | Sinh sản tự do |
| Giao phối có chọn lọc | Giao phối không kiểm soát |
| Nhân giống có định hướng | Sinh sản hoang dã |
Dịch “Chọn phối” sang các ngôn ngữ
| Tiếng Việt | Tiếng Trung | Tiếng Anh | Tiếng Nhật | Tiếng Hàn |
|---|---|---|---|---|
| Chọn phối | 选配 (Xuǎn pèi) | Selective Breeding / Mating Selection | 選抜交配 (Senbatsu kōhai) | 선발교배 (Seonbal gyobae) |
Kết luận
Chọn phối là gì? Tóm lại, chọn phối là khâu quan trọng trong công tác giống vật nuôi, giúp người chăn nuôi tạo ra đàn vật nuôi có chất lượng tốt, năng suất cao thông qua việc ghép đôi có chọn lọc giữa con đực và con cái.
