Bảo Lãnh là gì? 🤝 Nghĩa, giải thích trong pháp luật

Bảo lãnh là gì? Bảo lãnh là việc người thứ ba cam kết với bên có quyền sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ, nếu đến thời hạn mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. Đây là một trong những biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự quan trọng. Cùng VJOL tìm hiểu chi tiết về khái niệm, phạm vi và cách sử dụng từ bảo lãnh trong các lĩnh vực pháp luật, ngân hàng nhé!

Bảo lãnh nghĩa là gì?

Bảo lãnh (tiếng Anh: Guarantee/Surety) là biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ, trong đó bên bảo lãnh cam kết với bên nhận bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh khi bên này không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

Theo Từ điển tiếng Việt, bảo lãnh là bảo đảm người khác thực hiện một nghĩa vụ và chịu trách nhiệm nếu người đó không thực hiện; dùng tư cách, uy tín của mình để bảo đảm cho hành động của người khác.

Trong quan hệ bảo lãnh có ba bên tham gia: bên bảo lãnh (người đứng ra cam kết), bên nhận bảo lãnh (người có quyền), và bên được bảo lãnh (người có nghĩa vụ). Phạm vi bảo lãnh có thể là một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ, bao gồm cả tiền lãi, tiền phạt và bồi thường thiệt hại.

Nguồn gốc và xuất xứ của Bảo lãnh

Bảo lãnh có nguồn gốc từ pháp luật dân sự, xuất hiện từ thời nhà Nguyễn tại Việt Nam và được quy định chi tiết trong Bộ luật Dân sự hiện hành (Điều 335 BLDS 2015). Khái niệm này cũng chịu ảnh hưởng từ Bộ luật Napoleon của Pháp.

Sử dụng bảo lãnh khi cần một bên thứ ba đứng ra cam kết thực hiện nghĩa vụ thay cho người có nghĩa vụ trong các giao dịch dân sự, vay vốn ngân hàng, đấu thầu.

Bảo lãnh sử dụng trong trường hợp nào?

Từ bảo lãnh được dùng trong lĩnh vực pháp luật dân sự, ngân hàng, thương mại khi cần đảm bảo thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc hợp đồng.

Các ví dụ, trường hợp và ngữ cảnh sử dụng Bảo lãnh

Dưới đây là một số tình huống phổ biến khi sử dụng từ bảo lãnh trong thực tế:

Ví dụ 1: “Anh C đứng ra bảo lãnh cho anh A vay 500 triệu đồng tại ngân hàng.”

Phân tích: Anh C cam kết sẽ trả nợ thay nếu anh A không thanh toán được khoản vay.

Ví dụ 2: “Công ty phải có thư bảo lãnh ngân hàng để tham gia đấu thầu dự án.”

Phân tích: Ngân hàng cam kết đảm bảo năng lực tài chính của công ty trong quá trình đấu thầu.

Ví dụ 3: “Ngân hàng phát hành bảo lãnh thanh toán cho hợp đồng mua bán hàng hóa.”

Phân tích: Đảm bảo bên mua sẽ thanh toán đúng hạn cho bên bán.

Ví dụ 4: “Chủ đầu tư cần bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai từ ngân hàng.”

Phân tích: Bảo vệ quyền lợi người mua nhà nếu chủ đầu tư không bàn giao đúng hạn.

Ví dụ 5: “Bố mẹ bảo lãnh cho con vay tiền mua xe trả góp.”

Phân tích: Bố mẹ cam kết chịu trách nhiệm trả nợ nếu con không thanh toán được.

Từ trái nghĩa và đồng nghĩa với Bảo lãnh

Tùy theo ngữ cảnh, bảo lãnh có thể thay thế hoặc đối lập với các từ sau:

Từ Đồng Nghĩa Từ Trái Nghĩa
Bảo đảm Từ chối
Cam kết Phủ nhận
Đứng ra chịu Thoái thác
Bảo chứng Bỏ mặc
Bảo kê Trốn tránh
Đảm bảo Chối bỏ

Dịch Bảo lãnh sang các ngôn ngữ

Tiếng Việt Tiếng Trung Tiếng Anh Tiếng Nhật Tiếng Hàn
Bảo lãnh 担保 (Dānbǎo) Guarantee / Surety 保証 (Hoshō) 보증 (Bojeung)

Kết luận

Bảo lãnh là gì? Đó là biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ, trong đó bên thứ ba cam kết thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ. Bảo lãnh phổ biến trong vay vốn ngân hàng, đấu thầu và các giao dịch thương mại.

Fenwick Trần

Fenwick Trần

Fenwick Trần là tác giả VJOL - Tạp chí Khoa học Việt Nam Trực tuyến. Ông cống hiến cho sứ mệnh lan tỏa tri thức đến cộng đồng học thuật.