Thuỷ tạ là gì? 🏘️ Nghĩa Thuỷ tạ đầy đủ
Thuỷ tạ là gì? Thuỷ tạ là công trình kiến trúc được xây dựng trên mặt nước hoặc nhô ra bờ nước, dùng làm nơi nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí và ngắm cảnh. Đây là loại hình kiến trúc đặc trưng trong văn hóa phương Đông, thường xuất hiện bên hồ, đầm hoặc sông. Cùng tìm hiểu nguồn gốc, ý nghĩa và cách sử dụng từ “thuỷ tạ” trong tiếng Việt nhé!
Thuỷ tạ nghĩa là gì?
Thuỷ tạ là nhà xây trên mặt nước, thường có mái che nhưng xung quanh không có tường kín, dùng làm nơi hóng mát, thưởng trà và ngắm cảnh. Đây là danh từ Hán Việt trong tiếng Việt.
Trong kiến trúc truyền thống, thuỷ tạ là công trình mang tính nghệ thuật cao, kết hợp hài hòa giữa kiến trúc và cảnh quan thiên nhiên. Nhà thuỷ tạ thường được xây dựng nhô ra mặt hồ hoặc đặt trên cọc giữa nước, tạo cảm giác như đang “ngồi trên mặt nước”.
Công trình thuỷ tạ nổi tiếng nhất Việt Nam là Thuỷ Tạ bên bờ hồ Hoàn Kiếm, Hà Nội – một biểu tượng văn hóa gắn liền với đời sống người dân Thủ đô từ thời Pháp thuộc đến nay.
Nguồn gốc và xuất xứ của “Thuỷ tạ”
Từ “thuỷ tạ” có nguồn gốc Hán Việt, ghép từ “thuỷ” (水 – nước) và “tạ” (榭 – nhà xây trên đài, sàn cao). Trong kiến trúc cổ Trung Hoa, “tạ” chỉ loại nhà có mái che, xung quanh thoáng đãng, dùng để nghỉ ngơi ngắm cảnh.
Sử dụng từ “thuỷ tạ” khi nói về công trình kiến trúc bên bờ nước hoặc trên mặt nước phục vụ mục đích giải trí, thưởng ngoạn.
Thuỷ tạ sử dụng trong trường hợp nào?
Từ “thuỷ tạ” được dùng khi mô tả công trình kiến trúc trên mặt nước, trong văn học khi tả cảnh đẹp, hoặc khi nhắc đến các địa danh nổi tiếng như Thuỷ Tạ Hà Nội.
Các ví dụ, trường hợp và ngữ cảnh sử dụng “Thuỷ tạ”
Dưới đây là một số ví dụ giúp bạn hiểu rõ cách sử dụng từ “thuỷ tạ” trong các ngữ cảnh khác nhau:
Ví dụ 1: “Cuối tuần, gia đình tôi thường ra nhà thuỷ tạ bên hồ Hoàn Kiếm uống cà phê.”
Phân tích: Chỉ công trình Thuỷ Tạ cụ thể – một quán cà phê nổi tiếng ở Hà Nội, gắn liền với lịch sử và văn hóa Thủ đô.
Ví dụ 2: “Khu resort xây dựng nhà thuỷ tạ trên hồ sen để du khách nghỉ ngơi.”
Phân tích: Dùng theo nghĩa gốc, chỉ công trình kiến trúc phục vụ giải trí được xây trên mặt nước.
Ví dụ 3: “Trong vườn ngự uyển xưa, vua thường ngự ở thuỷ tạ để thưởng trà và ngâm thơ.”
Phân tích: Mô tả thuỷ tạ trong bối cảnh lịch sử, là nơi nghỉ ngơi của vua chúa thời phong kiến.
Ví dụ 4: “Kiến trúc sư thiết kế một nhà thuỷ tạ nhỏ bên hồ cá koi trong khuôn viên biệt thự.”
Phân tích: Thuỷ tạ được ứng dụng trong kiến trúc sân vườn hiện đại, mang tính trang trí và thư giãn.
Ví dụ 5: “Đền vũ tạ nhện giăng cửa mốc” – Cung oán ngâm khúc.
Phân tích: Trong văn học cổ, “tạ” xuất hiện như một hình ảnh kiến trúc hoang phế, gợi cảm giác tiếc nuối thời vàng son.
Từ đồng nghĩa và trái nghĩa với “Thuỷ tạ”
Dưới đây là bảng tổng hợp các từ đồng nghĩa và trái nghĩa với “thuỷ tạ”:
| Từ Đồng Nghĩa | Từ Trái Nghĩa |
|---|---|
| Nhà thuỷ tạ | Nhà đất liền |
| Thuỷ đình | Nhà sàn (trên cạn) |
| Lầu nước | Nhà gạch |
| Đình tạ | Nhà phố |
| Vọng lâu (bên nước) | Nhà cấp bốn |
| Chòi nghỉ trên hồ | Biệt thự |
Dịch “Thuỷ tạ” sang các ngôn ngữ
| Tiếng Việt | Tiếng Trung | Tiếng Anh | Tiếng Nhật | Tiếng Hàn |
|---|---|---|---|---|
| Thuỷ tạ | 水榭 (Shuǐ xiè) | Waterside pavilion | 水亭 (Suitei) | 수정 (Sujeong) |
Kết luận
Thuỷ tạ là gì? Tóm lại, thuỷ tạ là công trình kiến trúc trên mặt nước dùng để nghỉ ngơi, ngắm cảnh, mang đậm nét văn hóa phương Đông và giá trị thẩm mỹ cao trong kiến trúc cảnh quan.
