Khối đa diện đều loại {4;3}: Các loại khối đa diện chi tiết

Khối đa diện đều loại {4;3}: Các loại khối đa diện chi tiết

Khối đa diện đều loại {4;3} là một trong năm khối đa diện đều tồn tại trong hình học không gian. Bài viết này sẽ trình bày chi tiết về khối đa diện đều, các loại khối đa diện, hình đa diện cùng công thức tính số cạnh của đa giác, công thức tính số đỉnh của đa giác và các kiến thức liên quan.

1. Hình đa diện là gì? Khái niệm cơ bản

Trước khi tìm hiểu về khối đa diện đều, chúng ta cần nắm vững các khái niệm cơ bản về hình đa diện:

1.1. Định nghĩa hình đa diện

Hình đa diện là hình được tạo bởi một số hữu hạn các đa giác phẳng sao cho:

  • Hai đa giác phân biệt chỉ có thể có điểm chung nằm trên cạnh của mỗi hình
  • Mỗi cạnh của đa giác này là cạnh chung của đúng hai đa giác
  • Các đa giác tạo thành một hình khép kín, chia không gian thành hai phần: trong và ngoài

1.2. Các yếu tố của hình đa diện

Hình đa diện gồm ba yếu tố cơ bản:

Yếu tố Ký hiệu Định nghĩa
Đỉnh \( V \) (Vertex) Điểm là đỉnh chung của các đa giác
Cạnh \( E \) (Edge) Đoạn thẳng là cạnh chung của hai đa giác
Mặt \( F \) (Face) Các đa giác tạo nên hình đa diện

1.3. Cạnh là gì?

Cạnh của hình đa diện là đoạn thẳng là giao tuyến của hai mặt phẳng chứa hai mặt kề nhau của hình đa diện. Mỗi cạnh nối hai đỉnh và là biên chung của đúng hai mặt.

1.4. Công thức Euler cho hình đa diện lồi

Đối với mọi hình đa diện lồi, ta có công thức Euler:

\( V – E + F = 2 \)

Trong đó:

  • \( V \): số đỉnh
  • \( E \): số cạnh
  • \( F \): số mặt

2. Khối đa diện đều là gì?

Khối đa diện đều là loại đặc biệt nhất trong các loại khối đa diện:

2.1. Định nghĩa khối đa diện đều

Khối đa diện đều là khối đa diện lồi thỏa mãn hai điều kiện:

  1. Các mặt là những đa giác đều bằng nhau
  2. Các góc đa diện tại các đỉnh bằng nhau (mỗi đỉnh có cùng số mặt hội tụ)

2.2. Ký hiệu Schläfli {p;q}

Khối đa diện đều được ký hiệu là {p;q} trong đó:

  • \( p \): số cạnh của mỗi mặt (mặt là đa giác đều \( p \) cạnh)
  • \( q \): số mặt hội tụ tại mỗi đỉnh

2.3. Các loại khối đa diện đều (5 khối Platon)

Chỉ tồn tại đúng 5 khối đa diện đều, gọi là các khối Platon:

Tên gọi Ký hiệu Số mặt (F) Số đỉnh (V) Số cạnh (E) Loại mặt
Tứ diện đều {3;3} 4 4 6 Tam giác đều
Lập phương (Hình hộp) {4;3} 6 8 12 Hình vuông
Bát diện đều {3;4} 8 6 12 Tam giác đều
Thập nhị diện đều {5;3} 12 20 30 Ngũ giác đều
Nhị thập diện đều {3;5} 20 12 30 Tam giác đều

2.4. Công thức tính số đỉnh, cạnh, mặt của khối đa diện đều {p;q}

Cho khối đa diện đều loại {p;q}:

Đại lượng Công thức
Số mặt \( F = \frac{4p}{4 – (p-2)(q-2)} \)
Số đỉnh \( V = \frac{4q}{4 – (p-2)(q-2)} \)
Số cạnh \( E = \frac{2pq}{4 – (p-2)(q-2)} \)

Hoặc sử dụng các mối quan hệ:

\( pF = 2E \) (mỗi mặt có \( p \) cạnh, mỗi cạnh thuộc 2 mặt)

\( qV = 2E \) (mỗi đỉnh có \( q \) cạnh, mỗi cạnh có 2 đỉnh)

3. Khối đa diện đều loại {4;3} – Hình lập phương

Khối đa diện đều loại {4;3} chính là hình lập phương – một trong những các khối đa diện quen thuộc nhất:

3.1. Định nghĩa và ý nghĩa ký hiệu {4;3}

Khối đa diện đều loại {4;3} có nghĩa:

  • \( p = 4 \): Mỗi mặt là đa giác đều 4 cạnh (hình vuông)
  • \( q = 3 \): Tại mỗi đỉnh có 3 mặt hội tụ

Khối đa diện đều loại {4;3} = Hình lập phương (Cube)

3.2. Đặc điểm của hình lập phương

Đặc điểm Giá trị
Số mặt 6 mặt (đều là hình vuông bằng nhau)
Số đỉnh 8 đỉnh
Số cạnh 12 cạnh (bằng nhau)
Số mặt tại mỗi đỉnh 3 mặt
Số cạnh tại mỗi đỉnh 3 cạnh

3.3. Kiểm tra bằng công thức Euler

\( V – E + F = 8 – 12 + 6 = 2 \) ✓

3.4. Công thức tính toán hình lập phương cạnh a

Đại lượng Công thức
Đường chéo mặt \( d_1 = a\sqrt{2} \)
Đường chéo không gian \( d_2 = a\sqrt{3} \)
Diện tích toàn phần \( S_{tp} = 6a^2 \)
Thể tích \( V = a^3 \)
Bán kính mặt cầu ngoại tiếp \( R = \frac{a\sqrt{3}}{2} \)
Bán kính mặt cầu nội tiếp \( r = \frac{a}{2} \)

4. Các loại hình đa diện và khối đa diện khác

Ngoài khối đa diện đều, còn có nhiều các loại hình đa diện khác:

4.1. Phân loại các loại khối đa diện

Loại Đặc điểm Ví dụ
Khối đa diện đều Các mặt là đa giác đều bằng nhau, các góc đỉnh bằng nhau Tứ diện đều, lập phương, bát diện đều
Khối đa diện bán đều Các mặt là đa giác đều (có thể khác loại), các đỉnh như nhau Khối lập phương cụt, khối bóng đá
Khối lăng trụ Có 2 mặt đáy song song bằng nhau, các mặt bên là hình bình hành Lăng trụ tam giác, lăng trụ lục giác
Khối chóp Có 1 mặt đáy, các mặt bên là tam giác có chung đỉnh Chóp tam giác, chóp tứ giác

4.2. Bảng chi tiết 5 khối đa diện đều

Khối Loại {p;q} Mặt Đỉnh Cạnh Góc giữa 2 mặt
Tứ diện đều {3;3} 4 4 6 ≈ 70.53°
Lập phương {4;3} 6 8 12 90°
Bát diện đều {3;4} 8 6 12 ≈ 109.47°
Thập nhị diện đều {5;3} 12 20 30 ≈ 116.57°
Nhị thập diện đều {3;5} 20 12 30 ≈ 138.19°

5. Công thức tính số cạnh và số đỉnh của đa giác

Để hiểu sâu hơn về các loại khối đa diện, cần nắm vững công thức tính số cạnh của đa giác và các công thức liên quan:

5.1. Công thức tính số cạnh của đa giác

Với đa giác \( n \) đỉnh:

Số cạnh = \( n \)

(Đa giác \( n \) đỉnh có đúng \( n \) cạnh)

5.2. Công thức tính số đỉnh của đa giác

Số đỉnh = \( n \)

(Đa giác \( n \) cạnh có đúng \( n \) đỉnh)

5.3. Công thức tính số đường chéo của đa giác

Số đường chéo = \( \frac{n(n-3)}{2} \)

5.4. Bảng tổng hợp công thức đa giác n cạnh

Đại lượng Công thức
Số cạnh \( n \)
Số đỉnh \( n \)
Số đường chéo \( \frac{n(n-3)}{2} \)
Tổng các góc trong \( (n-2) \times 180° \)
Mỗi góc trong (đa giác đều) \( \frac{(n-2) \times 180°}{n} \)
Mỗi góc ngoài (đa giác đều) \( \frac{360°}{n} \)

5.5. Ứng dụng trong khối đa diện

Áp dụng công thức tính số cạnh của đa giác cho khối đa diện đều loại {4;3}:

  • Mỗi mặt là hình vuông (4 cạnh) → \( p = 4 \)
  • Tại mỗi đỉnh có 3 mặt hội tụ → \( q = 3 \)
  • Số cạnh của khối: \( E = \frac{pF}{2} = \frac{4 \times 6}{2} = 12 \)

6. Điều kiện tồn tại khối đa diện đều

Không phải mọi cặp {p;q} đều tạo thành khối đa diện đều:

6.1. Điều kiện cần

Để tồn tại khối đa diện đều loại {p;q}, cần:

  • \( p \geq 3 \) (đa giác có ít nhất 3 cạnh)
  • \( q \geq 3 \) (mỗi đỉnh có ít nhất 3 mặt)
  • Tổng các góc tại mỗi đỉnh < 360°

6.2. Điều kiện đủ

Từ điều kiện tổng góc < 360°:

\( q \times \frac{(p-2) \times 180°}{p} < 360° \)

Rút gọn: \( (p-2)(q-2) < 4 \)

6.3. Các cặp {p;q} thỏa mãn

{p;q} (p-2)(q-2) Khối đa diện
{3;3} 1 < 4 ✓ Tứ diện đều
{4;3} 2 < 4 ✓ Lập phương
{3;4} 2 < 4 ✓ Bát diện đều
{5;3} 3 < 4 ✓ Thập nhị diện đều
{3;5} 3 < 4 ✓ Nhị thập diện đều
{4;4} 4 = 4 ✗ Không tồn tại (lát phẳng)
{6;3} 4 = 4 ✗ Không tồn tại (lát phẳng)

7. Ví dụ và bài tập minh họa

Dưới đây là các ví dụ minh họa về khối đa diện đềucác loại hình đa diện:

Ví dụ 1: Xác định khối đa diện đều từ ký hiệu

Đề bài: Khối đa diện đều loại {4;3} là khối nào? Tính số đỉnh, cạnh, mặt.

Lời giải:

Từ ký hiệu {4;3}:

  • \( p = 4 \): Mỗi mặt là đa giác đều 4 cạnh (hình vuông)
  • \( q = 3 \): Tại mỗi đỉnh có 3 mặt hội tụ

Khối đa diện đều loại {4;3}hình lập phương.

Tính số mặt, đỉnh, cạnh:

Áp dụng công thức với \( p = 4 \), \( q = 3 \):

\( (p-2)(q-2) = 2 \times 1 = 2 \)

\( 4 – (p-2)(q-2) = 4 – 2 = 2 \)

\( F = \frac{4p}{2} = \frac{4 \times 4}{2} = 8… \)

Hoặc dùng cách khác: từ tính chất lập phương ta biết:

  • Số mặt: \( F = 6 \)
  • Số đỉnh: \( V = 8 \)
  • Số cạnh: \( E = 12 \)

Kiểm tra Euler: \( V – E + F = 8 – 12 + 6 = 2 \) ✓

Đáp số: Lập phương có 6 mặt, 8 đỉnh, 12 cạnh.

Ví dụ 2: Xác định loại khối đa diện từ đặc điểm

Đề bài: Một khối đa diện đều có các mặt là tam giác đều và tại mỗi đỉnh có 4 mặt hội tụ. Đây là khối gì?

Lời giải:

  • Mặt là tam giác đều → \( p = 3 \)
  • Mỗi đỉnh có 4 mặt → \( q = 4 \)

→ Khối đa diện đều loại {3;4} = Bát diện đều

Kiểm tra: \( (p-2)(q-2) = 1 \times 2 = 2 < 4 \) ✓ (tồn tại)

Đáp số: Bát diện đều.

Ví dụ 3: Tính số đường chéo của đa giác

Đề bài: Áp dụng công thức tính số cạnh của đa giác và các công thức liên quan, tính số đường chéo của ngũ giác đều (mặt của thập nhị diện đều).

Lời giải:

Ngũ giác có \( n = 5 \) cạnh (và 5 đỉnh).

Áp dụng công thức số đường chéo:

\( \text{Số đường chéo} = \frac{n(n-3)}{2} = \frac{5(5-3)}{2} = \frac{5 \times 2}{2} = 5 \)

Đáp số: Ngũ giác đều có 5 đường chéo.

Ví dụ 4: Tính toán hình lập phương

Đề bài: Cho khối đa diện đều loại {4;3} có cạnh \( a = 2 \) cm. Tính diện tích toàn phần và thể tích.

Lời giải:

Khối đa diện đều loại {4;3} là hình lập phương cạnh \( a = 2 \) cm.

Diện tích toàn phần:

\( S_{tp} = 6a^2 = 6 \times 2^2 = 6 \times 4 = 24 \) cm²

Thể tích:

\( V = a^3 = 2^3 = 8 \) cm³

Đáp số: \( S_{tp} = 24 \) cm², \( V = 8 \) cm³.

Ví dụ 5: Tìm khối đa diện đối ngẫu

Đề bài: Khối đa diện đều nào đối ngẫu với khối đa diện đều loại {4;3}?

Lời giải:

Hai khối đa diện đều được gọi là đối ngẫu nếu hoán đổi vai trò của mặt và đỉnh.

Khối đối ngẫu của {p;q} là {q;p}.

Đối ngẫu của {4;3} là {3;4} = Bát diện đều.

Kiểm tra:

  • Lập phương {4;3}: 6 mặt, 8 đỉnh
  • Bát diện đều {3;4}: 8 mặt, 6 đỉnh

Số mặt và số đỉnh hoán đổi cho nhau ✓

Đáp số: Bát diện đều {3;4}.

Bài tập tự luyện

Hãy thử sức với các bài tập sau về khối đa diện đềucác loại khối đa diện:

Bài Đề bài Đáp án
1 Xác định khối đa diện đều loại {3;5} Nhị thập diện đều (20 mặt)
2 Tính số đường chéo của lục giác đều 9 đường chéo
3 Khối đa diện có 12 mặt ngũ giác đều là khối gì? Thập nhị diện đều {5;3}
4 Tính đường chéo không gian của lập phương cạnh 3 cm \( 3\sqrt{3} \) cm
5 Khối {6;3} có tồn tại không? Vì sao? Không, vì \( (6-2)(3-2) = 4 \) không < 4

8. Kết luận

Qua bài viết này, chúng ta đã tìm hiểu chi tiết về khối đa diện đều loại {4;3} – hình lập phương, cùng với kiến thức tổng quát về khối đa diện đều, các loại khối đa diệnhình đa diện.

Những điểm quan trọng cần nhớ:

  • Khối đa diện đều loại {4;3} là hình lập phương với 6 mặt vuông, 8 đỉnh, 12 cạnh
  • Chỉ tồn tại đúng 5 khối đa diện đều: {3;3}, {4;3}, {3;4}, {5;3}, {3;5}
  • Công thức tính số cạnh của đa giác n đỉnh: số cạnh = n
  • Công thức tính số đỉnh của đa giác n cạnh: số đỉnh = n
  • Điều kiện tồn tại khối đa diện đều {p;q}: \( (p-2)(q-2) < 4 \)

Nắm vững kiến thức về các loại hình đa diệncác khối đa diện sẽ giúp học sinh giải quyết tốt các bài toán hình học không gian.

Fenwick Trần

Fenwick Trần

Fenwick Trần là tác giả VJOL - Tạp chí Khoa học Việt Nam Trực tuyến. Ông cống hiến cho sứ mệnh lan tỏa tri thức đến cộng đồng học thuật.