Gạch nối là gì? ➖ Ý nghĩa và cách hiểu Gạch nối
Gạch nối là gì? Gạch nối là dấu câu có hình dạng một nét gạch ngang ngắn (-), dùng để nối các từ, âm tiết hoặc thành phần có quan hệ với nhau. Đây là ký hiệu quan trọng trong chính tả tiếng Việt và nhiều ngôn ngữ khác. Cùng tìm hiểu cách sử dụng gạch nối đúng chuẩn ngay bên dưới!
Gạch nối là gì?
Gạch nối là dấu câu (-) dùng để liên kết các từ, các âm tiết hoặc các thành phần trong cụm từ thành một khối thống nhất về nghĩa. Đây là thuật ngữ ngữ pháp chỉ một loại dấu câu thiết yếu.
Trong tiếng Việt, từ “gạch nối” có các cách hiểu:
Nghĩa chính: Dấu câu (-) nối các thành phần từ. Ví dụ: Việt – Lào, xã hội – chính trị.
Trong phiên âm: Nối các âm tiết của từ nước ngoài. Ví dụ: In-tơ-nét, Ma-lay-si-a.
Trong số liệu: Biểu thị khoảng cách hoặc phạm vi. Ví dụ: trang 10-15, năm 2020-2025.
Lưu ý: Gạch nối (-) khác với gạch ngang (–) về độ dài và chức năng sử dụng.
Gạch nối có nguồn gốc từ đâu?
Gạch nối có nguồn gốc từ hệ thống dấu câu phương Tây, du nhập vào tiếng Việt qua chữ Quốc ngữ từ thế kỷ 17. Dấu này được chuẩn hóa trong quy tắc chính tả tiếng Việt hiện đại.
Sử dụng “gạch nối” khi cần liên kết các từ hoặc phiên âm tên riêng nước ngoài.
Cách sử dụng “Gạch nối”
Dưới đây là hướng dẫn cách dùng “gạch nối” đúng trong tiếng Việt, kèm các ví dụ minh họa cụ thể.
Cách dùng “Gạch nối” trong tiếng Việt
Nối từ ghép: Liên kết các từ có quan hệ đẳng lập. Ví dụ: kinh tế – xã hội, văn hóa – nghệ thuật.
Phiên âm: Nối các âm tiết tên riêng nước ngoài. Ví dụ: Sing-ga-po, Ô-xtrây-li-a.
Biểu thị phạm vi: Thể hiện khoảng từ… đến… Ví dụ: 2020-2024, A-Z.
Các trường hợp và ngữ cảnh sử dụng “Gạch nối”
Dấu “gạch nối” được dùng linh hoạt trong nhiều ngữ cảnh:
Ví dụ 1: “Quan hệ Việt – Nhật ngày càng phát triển.”
Phân tích: Gạch nối liên kết hai quốc gia có quan hệ song phương.
Ví dụ 2: “Thủ đô Pa-ri nổi tiếng với tháp Eiffel.”
Phân tích: Gạch nối dùng trong phiên âm tên riêng nước ngoài.
Ví dụ 3: “Học sinh lớp 6-9 được nghỉ học.”
Phân tích: Gạch nối biểu thị phạm vi từ lớp 6 đến lớp 9.
Ví dụ 4: “Hội nghị khoa học – công nghệ toàn quốc.”
Phân tích: Gạch nối liên kết hai lĩnh vực đẳng lập.
Ví dụ 5: “Tuyến xe buýt Hà Nội – Hải Phòng.”
Phân tích: Gạch nối chỉ lộ trình từ điểm đầu đến điểm cuối.
Lỗi thường gặp khi sử dụng “Gạch nối”
Một số lỗi phổ biến khi dùng “gạch nối” trong tiếng Việt:
Trường hợp 1: Nhầm gạch nối (-) với gạch ngang (–).
Cách dùng đúng: Gạch nối (-) ngắn hơn, dùng nối từ. Gạch ngang (–) dài hơn, dùng trong câu.
Trường hợp 2: Thêm dấu cách trước và sau gạch nối trong phiên âm.
Cách dùng đúng: Viết liền không cách: “In-đô-nê-xi-a” (không phải “In – đô – nê – xi – a”).
Trường hợp 3: Dùng gạch nối thay dấu gạch ngang trong liệt kê.
Cách dùng đúng: Liệt kê dùng gạch ngang (–), không dùng gạch nối (-).
“Gạch nối”: Từ trái nghĩa và đồng nghĩa
Dưới đây là bảng tổng hợp các từ đồng nghĩa và trái nghĩa với “gạch nối”:
| Từ Đồng Nghĩa | Từ Trái Nghĩa |
|---|---|
| Dấu gạch ngang ngắn | Dấu phẩy |
| Dấu nối | Dấu chấm |
| Hyphen | Dấu cách |
| Dấu trừ ngắn | Dấu chấm phẩy |
| Dấu liên kết | Dấu ngắt |
| Vạch nối | Dấu tách |
Kết luận
Gạch nối là gì? Tóm lại, gạch nối là dấu câu (-) dùng để liên kết từ, phiên âm và biểu thị phạm vi. Hiểu đúng “gạch nối” giúp bạn viết chính tả chuẩn xác hơn.
