Chiều như chiều vong là gì? 😔 Nghĩa CNCV
Chiều như chiều vong là gì? Chiều như chiều vong là thành ngữ chỉ sự chiều chuộng, cung phụng quá mức, nâng niu một người đến mức quá đáng, muốn gì được nấy. Đây là cách nói dân gian đầy hình ảnh, xuất phát từ tục lệ gọi hồn trong văn hóa Việt. Cùng tìm hiểu nguồn gốc và cách sử dụng thành ngữ thú vị này nhé!
Chiều như chiều vong nghĩa là gì?
Chiều như chiều vong là thành ngữ dân gian, nghĩa là chiều chuộng, cung kính một người nào đó đến mức quá đáng, đáp ứng mọi yêu cầu kể cả những việc nhỏ nhặt hoặc vô lý.
Trong thành ngữ này, “vong” là vong hồn người chết. Theo tục lệ gọi hồn xưa, khi vong nhập vào người sống, gia đình phải chiều theo răm rắp mọi đòi hỏi của vong. Vong muốn gì phải đáp ứng ngay, không dám trái ý vì sợ vong “thăng” mất.
Trong đời sống hiện đại: Thành ngữ được dùng để chỉ việc nuông chiều ai đó thái quá. Ví dụ: cha mẹ chiều con cái như chiều vong, chồng chiều vợ như chiều vong, hoặc chủ nhà chiều người giúp việc như chiều vong.
Sắc thái: Câu thành ngữ thường mang ý phê phán nhẹ, ngụ ý rằng sự chiều chuộng đã vượt quá mức cần thiết, có thể gây hậu quả không tốt.
Nguồn gốc và xuất xứ của “Chiều như chiều vong”
Thành ngữ “chiều như chiều vong” bắt nguồn từ tục lệ gọi hồn, cúng vong trong tín ngưỡng dân gian Việt Nam. Khi làm lễ gọi hồn, vong hồn người chết nhập vào người sống để giao tiếp với gia đình.
Lúc này, gia đình phải một lòng cung kính, chiều theo mọi yêu cầu của vong, không dám trái ý. Từ đó, dân gian mượn hình ảnh này để ví von sự chiều chuộng quá mức trong đời thường.
Chiều như chiều vong sử dụng trong trường hợp nào?
Thành ngữ “chiều như chiều vong” được dùng khi muốn phê phán hoặc nhận xét về việc ai đó nuông chiều người khác thái quá, đáp ứng mọi đòi hỏi dù hợp lý hay vô lý.
Các ví dụ, trường hợp và ngữ cảnh sử dụng “Chiều như chiều vong”
Dưới đây là một số ví dụ giúp bạn hiểu rõ cách sử dụng thành ngữ “chiều như chiều vong” trong giao tiếp:
Ví dụ 1: “Bố mẹ chiều thằng út như chiều vong, nó đòi gì cũng được.”
Phân tích: Phê phán việc cha mẹ nuông chiều con út quá mức, khiến đứa trẻ muốn gì được nấy.
Ví dụ 2: “Anh ấy chiều vợ như chiều vong, cô ấy nói gì cũng nghe răm rắp.”
Phân tích: Nhận xét người chồng chiều chuộng vợ đến mức tuyệt đối, không bao giờ từ chối.
Ví dụ 3: “Chủ nhà chiều người giúp việc như chiều vong mà cũng không xong.”
Phân tích: Mỉa mai tình huống dù đã rất chiều chuộng nhưng vẫn không làm hài lòng đối phương.
Ví dụ 4: “Được chiều như chiều vong từ nhỏ nên lớn lên cậu ta rất ích kỷ.”
Phân tích: Chỉ ra hậu quả của việc nuông chiều thái quá là hình thành tính cách xấu.
Ví dụ 5: “Công ty chiều khách hàng như chiều vong, đòi hỏi gì cũng đáp ứng.”
Phân tích: Mô tả thái độ phục vụ tận tình đến mức quá đáng của doanh nghiệp.
Từ đồng nghĩa và trái nghĩa với “Chiều như chiều vong”
Dưới đây là bảng tổng hợp các thành ngữ, cụm từ đồng nghĩa và trái nghĩa với “chiều như chiều vong”:
| Từ/Cụm từ Đồng Nghĩa | Từ/Cụm từ Trái Nghĩa |
|---|---|
| Nuông chiều quá mức | Nghiêm khắc |
| Nâng như nâng trứng | Khắt khe |
| Cưng như cưng trứng | Hà khắc |
| Chiều chuộng hết mực | Thờ ơ |
| Muốn gì được nấy | Lạnh nhạt |
| Cung phụng tận răng | Bỏ mặc |
Dịch “Chiều như chiều vong” sang các ngôn ngữ
| Tiếng Việt | Tiếng Trung | Tiếng Anh | Tiếng Nhật | Tiếng Hàn |
|---|---|---|---|---|
| Chiều như chiều vong | 百依百顺 (Bǎi yī bǎi shùn) | Spoil rotten / Pamper excessively | 甘やかし放題 (Amayakashi hōdai) | 지나치게 응석받이하다 |
Kết luận
Chiều như chiều vong là gì? Tóm lại, đây là thành ngữ dân gian chỉ sự chiều chuộng, cung phụng quá mức đến mức muốn gì được nấy. Hiểu rõ thành ngữ này giúp bạn sử dụng tiếng Việt phong phú và đúng ngữ cảnh hơn.
