Bùn Lầy Nước Đọng là gì? 🌊 Nghĩa & giải thích

Bùn lầy nước đọng là gì? Bùn lầy nước đọng là thành ngữ chỉ nơi lầy lội, bẩn thỉu, thường dùng để ví cảnh sống lạc hậu, tù túng về vật chất ở nông thôn xưa. Đây là hình ảnh quen thuộc trong văn học Việt Nam, phản ánh đời sống khó khăn của người dân. Cùng tìm hiểu nguồn gốc và cách sử dụng thành ngữ này nhé!

Bùn lầy nước đọng nghĩa là gì?

Bùn lầy nước đọng là thành ngữ mô tả nơi có bùn nhão và nước tù đọng, ví von cảnh sống nghèo nàn, lạc hậu, thiếu thốn về vật chất. Đây là cụm từ thuần Việt mang đậm hình ảnh nông thôn xưa.

Trong cuộc sống, thành ngữ “bùn lầy nước đọng” mang nhiều ý nghĩa:

Nghĩa đen: Chỉ vùng đất trũng có nhiều bùn và nước tù đọng không thoát được, tạo nên môi trường ẩm thấp, bẩn thỉu, khó đi lại.

Nghĩa bóng: Ví von hoàn cảnh sống nghèo khổ, lạc hậu, tù túng. Trong văn học cách mạng, bùn lầy nước đọng thường được dùng để miêu tả đời sống nông dân trước Cách mạng tháng Tám.

Trong văn học: Hình ảnh này xuất hiện nhiều trong thơ văn để đối lập với cuộc sống văn minh, tiến bộ, nhấn mạnh sự đổi thay của xã hội.

Nguồn gốc và xuất xứ của “Bùn lầy nước đọng”

Thành ngữ “bùn lầy nước đọng” có nguồn gốc từ đời sống nông thôn Việt Nam, nơi ruộng đồng thường xuyên ngập nước và bùn. Cụm từ này phản ánh chân thực cảnh sống vất vả của người nông dân xưa.

Sử dụng “bùn lầy nước đọng” khi muốn miêu tả nơi lầy lội, bẩn thỉu hoặc ví von hoàn cảnh sống nghèo khổ, lạc hậu.

Bùn lầy nước đọng sử dụng trong trường hợp nào?

Thành ngữ “bùn lầy nước đọng” được dùng khi mô tả vùng đất ngập nước bẩn thỉu, hoặc theo nghĩa bóng chỉ hoàn cảnh sống khó khăn, lạc hậu.

Các ví dụ, trường hợp và ngữ cảnh sử dụng “Bùn lầy nước đọng”

Dưới đây là một số ví dụ giúp bạn hiểu rõ cách sử dụng thành ngữ “bùn lầy nước đọng”:

Ví dụ 1: “Trước cách mạng, làng quê Việt Nam chìm trong cảnh bùn lầy nước đọng.”

Phân tích: Dùng theo nghĩa bóng, chỉ cuộc sống nghèo khổ, lạc hậu của nông thôn xưa.

Ví dụ 2: “Con đường vào xóm bùn lầy nước đọng, xe cộ không thể đi qua.”

Phân tích: Dùng theo nghĩa đen, mô tả đường sá lầy lội, khó đi lại.

Ví dụ 3: “Nhờ chương trình nông thôn mới, làng quê thoát khỏi cảnh bùn lầy nước đọng.”

Phân tích: Dùng để đối lập giữa quá khứ nghèo khó và hiện tại phát triển.

Ví dụ 4: “Cuộc sống bùn lầy nước đọng khiến người dân mong muốn đổi đời.”

Phân tích: Chỉ hoàn cảnh sống tù túng, thiếu thốn, khao khát thay đổi.

Ví dụ 5: “Vùng trũng này quanh năm bùn lầy nước đọng, cần được cải tạo.”

Phân tích: Mô tả địa hình thấp trũng, thường xuyên ngập úng.

Từ đồng nghĩa và trái nghĩa với “Bùn lầy nước đọng”

Dưới đây là bảng tổng hợp các từ đồng nghĩa và trái nghĩa với “bùn lầy nước đọng”:

Từ Đồng Nghĩa Từ Trái Nghĩa
Lầy lội Sạch sẽ
Nhơ nhớp Khang trang
Ẩm thấp Khô ráo
Nghèo nàn Văn minh
Lạc hậu Tiến bộ
Tù túng Thoáng đãng

Dịch “Bùn lầy nước đọng” sang các ngôn ngữ

Tiếng Việt Tiếng Trung Tiếng Anh Tiếng Nhật Tiếng Hàn
Bùn lầy nước đọng 泥泞积水 (Nínìng jīshuǐ) Mud and stagnant water / Squalor 泥濘と溜まり水 (Deinei to tamarimizu) 진흙탕과 고인 물 (Jinheukttang-gwa goin mul)

Kết luận

Bùn lầy nước đọng là gì? Tóm lại, đây là thành ngữ chỉ nơi lầy lội, bẩn thỉu, thường ví von cảnh sống nghèo khổ, lạc hậu ở nông thôn Việt Nam xưa.

Fenwick Trần

Fenwick Trần

Fenwick Trần là tác giả VJOL - Tạp chí Khoa học Việt Nam Trực tuyến. Ông cống hiến cho sứ mệnh lan tỏa tri thức đến cộng đồng học thuật.