Chén tạc chén thù là gì? 🍶 Nghĩa CTCT
Chén tạc chén thù là gì? Chén tạc chén thù là thành ngữ chỉ lối ăn uống thâm tình, mời qua mời lại giữa chủ và khách trong cuộc rượu. Đây là nét đẹp văn hóa ẩm thực Việt, thể hiện không khí thân mật, cởi mở khi giao tiếp. Cùng tìm hiểu nguồn gốc, ý nghĩa sâu xa và cách sử dụng thành ngữ chén tạc chén thù trong bài viết dưới đây nhé!
Chén tạc chén thù nghĩa là gì?
Chén tạc chén thù là thành ngữ diễn tả việc mời rượu qua lại giữa chủ và khách, trong đó “chén thù” là chén rượu chủ rót mời khách, “chén tạc” là chén rượu khách rót đáp lại chủ. Thành ngữ này xuất hiện trong Truyện Kiều của Nguyễn Du.
Trong văn hóa Việt, chén tạc chén thù mang nhiều tầng nghĩa:
Nghĩa gốc: Trong cuộc rượu đãi khách, chủ nhà rót chén mời khách uống trước gọi là “chén thù” (酬) – nghĩa là chúc mừng. Khách uống xong, tự tay rót rượu mời lại chủ để đáp tấm thịnh tình, gọi là “chén tạc” (酢) – nghĩa là uống đáp lại.
Nghĩa mở rộng: Chỉ sự ăn uống nhậu nhẹt nói chung, nay người này mời, mai người kia tiếp đãi lại cho tương xứng.
Nghĩa hiện đại: Đôi khi còn ám chỉ lối sống cánh hẩu, bè phái, có đi có lại giữa những người vụ lợi.
Nguồn gốc và xuất xứ của chén tạc chén thù
Thành ngữ chén tạc chén thù bắt nguồn từ “tửu đạo” – nghệ thuật thưởng rượu của người xưa, thuộc nguyên tắc đầu tiên trong tửu pháp là “rót rượu”. Người đàn ông lý tưởng thời xưa phải biết “cầm, kỳ, thi, họa, tửu” mới trọn vẹn.
Sử dụng chén tạc chén thù khi nói về cuộc vui thân mật, tiệc rượu giao tiếp hoặc khi muốn diễn tả sự có qua có lại trong quan hệ.
Chén tạc chén thù sử dụng trong trường hợp nào?
Chén tạc chén thù được dùng khi mô tả bầu không khí tiệc tùng vui vẻ, thân mật giữa bạn bè, đối tác. Cũng dùng để chỉ lối sống có đi có lại trong giao tiếp xã hội.
Các ví dụ, trường hợp và ngữ cảnh sử dụng chén tạc chén thù
Dưới đây là một số ví dụ giúp bạn hiểu rõ cách sử dụng thành ngữ “chén tạc chén thù” trong các ngữ cảnh khác nhau:
Ví dụ 1: “Vợ chồng chén tạc chén thù, Bắt nàng đứng chực trì hồ hai nơi.” (Truyện Kiều – Nguyễn Du)
Phân tích: Mô tả cảnh Thúc Sinh và Hoạn Thư ăn uống vui vẻ, còn Kiều phải đứng hầu.
Ví dụ 2: “Hai người bạn cũ gặp nhau chén tạc chén thù đến tận khuya.”
Phân tích: Diễn tả cuộc gặp gỡ thân tình, mời rượu qua lại giữa bạn bè.
Ví dụ 3: “Cứ chén tạc chén thù mãi thế này thì công việc chẳng tiến triển được.”
Phân tích: Mang nghĩa tiêu cực, chỉ việc ăn uống tiệc tùng quá nhiều.
Ví dụ 4: “Ngày Tết, anh em trong gia đình chén tạc chén thù chúc nhau năm mới.”
Phân tích: Thể hiện không khí đoàn viên, vui vẻ trong dịp lễ.
Ví dụ 5: “Mấy ông ấy chén tạc chén thù để lo lót, chạy chọt công việc.”
Phân tích: Mang nghĩa tiêu cực, chỉ lối sống bè phái, vụ lợi.
Từ đồng nghĩa và trái nghĩa với chén tạc chén thù
Dưới đây là bảng tổng hợp các từ liên quan đến chén tạc chén thù:
| Từ Đồng Nghĩa | Từ Trái Nghĩa |
|---|---|
| Chén thù chén tạc | Lạnh nhạt |
| Chén chú chén anh | Xa cách |
| Chén bác chén chú | Thờ ơ |
| Tiệc tùng | Hờ hững |
| Nhậu nhẹt | Lãnh đạm |
| Yến tiệc | Cô đơn |
Dịch chén tạc chén thù sang các ngôn ngữ
| Tiếng Việt | Tiếng Trung | Tiếng Anh | Tiếng Nhật | Tiếng Hàn |
|---|---|---|---|---|
| Chén tạc chén thù | 酬酢 (Chóuzuò) | Toast each other / Wine and dine | 酒を酌み交わす (Sake wo kumi kawasu) | 술잔을 주고받다 (Suljan-eul jugobatda) |
Kết luận
Chén tạc chén thù là gì? Tóm lại, đây là thành ngữ chỉ việc mời rượu qua lại giữa chủ và khách, thể hiện nét đẹp văn hóa giao tiếp thân tình của người Việt.
