Thấu tình đạt lí là gì? 🧠 Nghĩa
Thấu tình đạt lí là gì? Thấu tình đạt lí là cách xử sự vừa hiểu thấu tình cảm con người, vừa hợp với lẽ phải, đạo lý. Đây là thành ngữ Hán Việt thể hiện sự cân bằng giữa cảm xúc và lý trí trong ứng xử. Cùng tìm hiểu nguồn gốc, cách sử dụng và ý nghĩa sâu sắc của thành ngữ này ngay bên dưới!
Thấu tình đạt lí nghĩa là gì?
Thấu tình đạt lí là cách hành xử, giải quyết vấn đề vừa thấu hiểu tình cảm, hoàn cảnh của người khác, vừa phù hợp với đạo lý, lẽ phải. Đây là thành ngữ Hán Việt gồm bốn chữ mang ý nghĩa sâu sắc.
Trong tiếng Việt, thành ngữ “thấu tình đạt lí” được hiểu như sau:
Thấu tình: Hiểu thấu, thông cảm với tình cảm, hoàn cảnh của người khác.
Đạt lí: Đạt được, phù hợp với lẽ phải, đạo lý chung.
Nghĩa tổng hợp: Chỉ cách xử sự khéo léo, vừa có tình người vừa hợp lý lẽ, không thiên lệch bên nào.
Thấu tình đạt lí có nguồn gốc từ đâu?
Thành ngữ “thấu tình đạt lí” có nguồn gốc Hán Việt, xuất phát từ triết lý Nho giáo về cách ứng xử cân bằng giữa “tình” và “lý”. Người xưa coi đây là chuẩn mực của bậc quân tử khi phân xử, đối nhân xử thế.
Sử dụng “thấu tình đạt lí” khi khen ngợi cách giải quyết vấn đề hài hòa, công bằng, được lòng người.
Cách sử dụng “Thấu tình đạt lí”
Dưới đây là hướng dẫn cách dùng thành ngữ “thấu tình đạt lí” đúng trong tiếng Việt, kèm các ví dụ minh họa cụ thể.
Cách dùng “Thấu tình đạt lí” trong tiếng Việt
Làm vị ngữ: Mô tả cách xử sự của ai đó. Ví dụ: “Quyết định của ông ấy rất thấu tình đạt lí.”
Làm định ngữ: Bổ nghĩa cho danh từ. Ví dụ: “Một cách giải quyết thấu tình đạt lí.”
Các trường hợp và ngữ cảnh sử dụng “Thấu tình đạt lí”
Thành ngữ “thấu tình đạt lí” thường xuất hiện trong các tình huống phân xử, hòa giải:
Ví dụ 1: “Cách hòa giải của trưởng thôn rất thấu tình đạt lí, ai cũng tâm phục khẩu phục.”
Phân tích: Khen ngợi cách giải quyết mâu thuẫn công bằng, hợp lòng người.
Ví dụ 2: “Làm lãnh đạo phải biết xử sự thấu tình đạt lí mới được cấp dưới kính trọng.”
Phân tích: Nêu chuẩn mực ứng xử của người quản lý.
Ví dụ 3: “Bản án thấu tình đạt lí khiến cả hai bên đều chấp nhận.”
Phân tích: Chỉ phán quyết vừa có tình vừa hợp lý trong pháp luật.
Ví dụ 4: “Bà ngoại khuyên con cháu bằng những lời thấu tình đạt lí.”
Phân tích: Mô tả lời khuyên vừa yêu thương vừa đúng đắn.
Ví dụ 5: “Muốn thuyết phục người khác, lời nói phải thấu tình đạt lí.”
Phân tích: Chỉ cách giao tiếp hiệu quả, kết hợp cảm xúc và logic.
Lỗi thường gặp khi sử dụng “Thấu tình đạt lí”
Một số lỗi phổ biến khi dùng thành ngữ “thấu tình đạt lí” trong tiếng Việt:
Trường hợp 1: Viết sai thành “thấu tình đạt lý” hoặc “thấu tình đạt lẽ”.
Cách dùng đúng: Viết chuẩn là “thấu tình đạt lí” với “lí” không có dấu ngã.
Trường hợp 2: Nhầm với “hợp tình hợp lý” (chỉ sự phù hợp chung).
Cách dùng đúng: “Thấu tình đạt lí” nhấn mạnh sự thấu hiểu sâu sắc hơn, thường dùng trong ngữ cảnh trang trọng.
“Thấu tình đạt lí”: Từ trái nghĩa và đồng nghĩa
Dưới đây là bảng tổng hợp các từ đồng nghĩa và trái nghĩa với “thấu tình đạt lí”:
| Từ Đồng Nghĩa | Từ Trái Nghĩa |
|---|---|
| Hợp tình hợp lý | Bất công |
| Công bằng | Thiên vị |
| Chí tình chí lý | Cứng nhắc |
| Phân minh | Vô lý |
| Công tâm | Áp đặt |
| Minh bạch | Độc đoán |
Kết luận
Thấu tình đạt lí là gì? Tóm lại, thấu tình đạt lí là cách xử sự vừa hiểu tình cảm vừa hợp đạo lý. Hiểu đúng thành ngữ “thấu tình đạt lí” giúp bạn ứng xử khéo léo, được lòng người trong cuộc sống.
