Sôi kinh nấu sử là gì? 😏 Ý nghĩa

Sôi kinh nấu sử là gì? Sôi kinh nấu sử là thành ngữ chỉ việc khổ công học tập, miệt mài đèn sách để tham gia khoa cử thời xưa. Thành ngữ này lấy hình ảnh đun nấu để ví von sự chuyên cần, kỹ lưỡng trong việc học. Cùng tìm hiểu nguồn gốc, ý nghĩa và cách sử dụng thành ngữ “sôi kinh nấu sử” trong tiếng Việt nhé!

Sôi kinh nấu sử nghĩa là gì?

Sôi kinh nấu sử là thành ngữ diễn tả việc chuyên tâm, khổ công học tập kỹ lưỡng nhiều lần như nấu cơm, đồ xôi cho thật chín. Đây là cách nói hình tượng về tinh thần hiếu học của sĩ tử thời phong kiến.

Trong thành ngữ này, “kinh” là sách kinh điển Nho học, “sử” là sách lịch sử Trung Hoa – hai môn thi quan trọng trong các kỳ thi khoa cử ngày xưa. “Sôi”“nấu” đều là động từ chỉ việc đun nấu, ám chỉ việc học hành như đun như nấu cho sôi cả lên, tức là nhuần nhuyễn và kỹ càng.

Thành ngữ này còn được dùng với các biến thể như “nấu sử sôi kinh” hoặc “xôi kinh nấu sử”, đều mang cùng ý nghĩa ca ngợi sự cần mẫn học hành.

Nguồn gốc và xuất xứ của “Sôi kinh nấu sử”

Thành ngữ “sôi kinh nấu sử” có nguồn gốc từ văn học cổ Việt Nam, xuất hiện trong truyện thơ Lục Vân Tiên của nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu. Câu thơ nổi tiếng: “Theo thầy nấu sử xôi kinh/ Tháng ngày bao quản sân Trình lao đao”.

Sử dụng “sôi kinh nấu sử” khi nói về tinh thần hiếu học, sự chuyên cần trong học tập hoặc khi muốn khích lệ ai đó nỗ lực học hành.

Sôi kinh nấu sử sử dụng trong trường hợp nào?

Thành ngữ “sôi kinh nấu sử” được dùng khi ca ngợi người chăm học, khích lệ tinh thần hiếu học, hoặc mô tả quá trình học tập miệt mài, gian khổ của học sinh, sinh viên.

Các ví dụ, trường hợp và ngữ cảnh sử dụng “Sôi kinh nấu sử”

Dưới đây là một số ví dụ giúp bạn hiểu rõ cách sử dụng thành ngữ “sôi kinh nấu sử” trong các ngữ cảnh khác nhau:

Ví dụ 1: “Anh ấy sôi kinh nấu sử suốt ba năm để thi đỗ vào trường y.”

Phân tích: Dùng để khen ngợi sự chuyên cần, kiên trì học tập trong thời gian dài.

Ví dụ 2: “Thời xưa, các sĩ tử phải nấu sử sôi kinh mới mong đỗ đạt làm quan.”

Phân tích: Mô tả việc học tập gian khổ của người đi thi thời phong kiến.

Ví dụ 3: “Dù sôi kinh nấu sử bao năm, anh vẫn chưa đậu kỳ thi công chức.”

Phân tích: Diễn tả sự nỗ lực học tập nhưng chưa đạt kết quả mong muốn.

Ví dụ 4: “Con cái nhà nghèo phải sôi kinh nấu sử gấp bội mới mong đổi đời.”

Phân tích: Nhấn mạnh việc học là con đường thay đổi số phận.

Ví dụ 5: “Cha mẹ luôn khuyên con sôi kinh nấu sử để sau này thành tài.”

Phân tích: Lời khuyên răn về tinh thần hiếu học trong gia đình.

Từ đồng nghĩa và trái nghĩa với “Sôi kinh nấu sử”

Dưới đây là bảng tổng hợp các từ đồng nghĩa và trái nghĩa với “sôi kinh nấu sử”:

Từ Đồng Nghĩa Từ Trái Nghĩa
Dùi mài kinh sử Lười học
Đèn sách Bỏ bê sách vở
Miệt mài học tập Ham chơi lười học
Chăm chỉ đèn sách Chây lười
Gắng công học hành Bê trễ việc học
Kinh sử đầy mình Dốt nát

Dịch “Sôi kinh nấu sử” sang các ngôn ngữ

Tiếng Việt Tiếng Trung Tiếng Anh Tiếng Nhật Tiếng Hàn
Sôi kinh nấu sử 刻苦攻读 (Kèkǔ gōngdú) Study hard 熱心に勉強する (Nesshin ni benkyō suru) 열심히 공부하다 (Yeolsimhi gongbuhada)

Kết luận

Sôi kinh nấu sử là gì? Tóm lại, đây là thành ngữ ca ngợi tinh thần hiếu học, chuyên cần miệt mài đèn sách. Hiểu rõ thành ngữ này giúp ta trân trọng giá trị của việc học và nỗ lực không ngừng để đạt thành công.

Fenwick Trần

Fenwick Trần

Fenwick Trần là tác giả VJOL - Tạp chí Khoa học Việt Nam Trực tuyến. Ông cống hiến cho sứ mệnh lan tỏa tri thức đến cộng đồng học thuật.