No xôi chán chè là gì? 😏 Nghĩa No xôi chán chè

No xôi chán chè là gì? No xôi chán chè là thành ngữ dân gian ví cảnh được ăn uống hoặc được thỏa mãn đầy đủ đến mức phát ngán, phát chán. Đây là cách nói hình ảnh của người Việt để diễn tả trạng thái dư thừa, không còn thiết tha với điều gì nữa. Cùng tìm hiểu nguồn gốc và cách sử dụng thành ngữ thú vị này nhé!

No xôi chán chè nghĩa là gì?

No xôi chán chè là thành ngữ khẩu ngữ, ví cảnh khi đã có mọi thứ đầy đủ thì không còn thiết tha, hứng thú với điều gì nữa. Đây là cách nói dân dã, giàu hình ảnh của người Việt.

Trong thành ngữ này, “xôi”“chè” là hai món ăn truyền thống quen thuộc, thường xuất hiện trong các dịp lễ hội, cúng giỗ. Khi ăn quá nhiều đến mức no nê, người ta sẽ sinh ra cảm giác ngán ngẩm, không muốn ăn thêm nữa.

Nghĩa bóng: Thành ngữ no xôi chán chè được mở rộng để chỉ trạng thái tâm lý khi con người được thỏa mãn quá mức về vật chất hoặc tinh thần, dẫn đến sự nhàm chán, không còn trân trọng những gì mình đang có.

Trong đời sống hiện đại: Cụm từ này thường dùng để phê phán những người sống sung sướng quá lâu mà sinh ra chán nản, hoặc ám chỉ người đã có đủ rồi nhưng vẫn không biết quý trọng.

Nguồn gốc và xuất xứ của “No xôi chán chè”

Thành ngữ “no xôi chán chè” có nguồn gốc từ đời sống dân gian Việt Nam, xuất phát từ văn hóa ẩm thực và quan niệm sống của người xưa.

Xôi và chè là hai món ăn phổ biến trong các dịp cỗ bàn, lễ Tết. Người xưa quan sát thấy rằng khi ăn quá nhiều món ngon, người ta sẽ phát ngán. Từ đó, thành ngữ này ra đời để răn dạy về lối sống biết đủ, biết trân trọng.

Sử dụng “no xôi chán chè” khi muốn diễn tả trạng thái dư thừa, nhàm chán do được thỏa mãn quá mức.

No xôi chán chè sử dụng trong trường hợp nào?

Thành ngữ “no xôi chán chè” được dùng khi nói về người sống sung sướng quá lâu mà sinh chán, hoặc phê phán thái độ không biết trân trọng những gì đang có.

Các ví dụ, trường hợp và ngữ cảnh sử dụng “No xôi chán chè”

Dưới đây là một số ví dụ giúp bạn hiểu rõ cách sử dụng thành ngữ “no xôi chán chè” trong các ngữ cảnh khác nhau:

Ví dụ 1: “Đừng có chết mất thì thôi, sống thì có lúc no xôi chán chè.”

Phân tích: Đây là câu ca dao thể hiện niềm tin lạc quan của người xưa vào tương lai sung túc, đầy đủ.

Ví dụ 2: “Anh ta giàu có từ nhỏ, giờ no xôi chán chè nên chẳng thiết tha làm ăn gì nữa.”

Phân tích: Dùng theo nghĩa phê phán người sống dư thừa mà mất đi động lực phấn đấu.

Ví dụ 3: “Được chiều chuộng quá nên cô ấy no xôi chán chè, không biết quý trọng tình cảm người khác.”

Phân tích: Ám chỉ người được yêu thương nhiều đến mức không còn trân trọng.

Ví dụ 4: “Ăn sung mặc sướng mãi rồi cũng no xôi chán chè thôi.”

Phân tích: Nhắc nhở rằng hưởng thụ quá mức sẽ dẫn đến nhàm chán.

Ví dụ 5: “Hồi khó khăn thì quý từng hạt gạo, giờ no xôi chán chè lại hay phung phí.”

Phân tích: Phê phán thái độ thay đổi khi cuộc sống khấm khá hơn.

Từ đồng nghĩa và trái nghĩa với “No xôi chán chè”

Dưới đây là bảng tổng hợp các từ đồng nghĩa và trái nghĩa với “no xôi chán chè”:

Từ Đồng Nghĩa Từ Trái Nghĩa
Chán cơm thèm phở Khát khao
No nê phát ngán Thiếu thốn
Ăn không ngon, ngủ không yên Ham muốn
Nhàm chán Trân trọng
Thừa mứa Biết đủ
Bội thực Thiết tha

Dịch “No xôi chán chè” sang các ngôn ngữ

Tiếng Việt Tiếng Trung Tiếng Anh Tiếng Nhật Tiếng Hàn
No xôi chán chè 吃腻了 (Chī nì le) Fed up / Sick and tired of 飽き飽きする (Akiaki suru) 질리다 (Jillida)

Kết luận

No xôi chán chè là gì? Tóm lại, no xôi chán chè là thành ngữ dân gian ví cảnh được thỏa mãn đầy đủ đến mức phát ngán. Hiểu đúng thành ngữ này giúp ta biết trân trọng những gì đang có và sống cân bằng hơn.

Fenwick Trần

Fenwick Trần

Fenwick Trần là tác giả VJOL - Tạp chí Khoa học Việt Nam Trực tuyến. Ông cống hiến cho sứ mệnh lan tỏa tri thức đến cộng đồng học thuật.