Khai phương là gì? 🔢 Ý nghĩa và cách hiểu Khai phương
Khai phương là gì? Khai phương là phép toán tìm căn bậc hai của một số hoặc biểu thức không âm. Đây là khái niệm toán học cơ bản, thường xuất hiện trong chương trình Toán lớp 9. Cùng tìm hiểu định nghĩa, quy tắc và cách áp dụng khai phương trong học tập nhé!
Khai phương nghĩa là gì?
Khai phương là động từ chỉ phép toán tìm căn bậc hai của một số hoặc biểu thức. Nói cách khác, nếu a là số không âm, khai phương của a là tìm số b sao cho b² = a.
Trong toán học, khai phương được ký hiệu bằng dấu căn √. Ví dụ: √9 = 3, √16 = 4, √25 = 5.
Trong học tập: Khai phương là kiến thức nền tảng để giải phương trình bậc hai, tính độ dài cạnh tam giác vuông theo định lý Pythagoras.
Trong thực tế: Phép khai phương được ứng dụng trong vật lý, kỹ thuật, tài chính và khoa học máy tính để tính toán các công thức liên quan đến diện tích, khoảng cách.
Nguồn gốc và xuất xứ của “Khai phương”
Từ “khai phương” có nguồn gốc Hán-Việt: “khai” (開) nghĩa là mở, “phương” (方) nghĩa là vuông. Ghép lại mang nghĩa “mở ra số bình phương” – tức tìm căn bậc hai.
Sử dụng khai phương khi cần tìm căn bậc hai trong các bài toán, công thức tính toán hoặc giải phương trình.
Khai phương sử dụng trong trường hợp nào?
Từ “khai phương” được dùng khi giải bài toán căn bậc hai, tính cạnh tam giác vuông, rút gọn biểu thức chứa căn hoặc giải phương trình bậc hai.
Các ví dụ, trường hợp và ngữ cảnh sử dụng “Khai phương”
Dưới đây là một số ví dụ giúp bạn hiểu cách sử dụng khai phương trong toán học:
Ví dụ 1: “Khai phương số 64 ta được kết quả là 8.”
Phân tích: Vì 8² = 64, nên √64 = 8. Đây là phép khai phương cơ bản với số chính phương.
Ví dụ 2: “Muốn khai phương một tích, ta khai phương từng thừa số rồi nhân kết quả.”
Phân tích: Quy tắc khai phương một tích: √(a×b) = √a × √b (với a, b ≥ 0).
Ví dụ 3: “Áp dụng định lý Pythagoras: c = √(a² + b²) để tìm cạnh huyền.”
Phân tích: Khai phương được dùng để tính độ dài cạnh trong tam giác vuông.
Ví dụ 4: “Khai phương thương 49/144 ta được 7/12.”
Phân tích: Quy tắc khai phương một thương: √(a/b) = √a / √b (với a ≥ 0, b > 0).
Ví dụ 5: “Học sinh lớp 9 học phép khai phương trong chương Căn bậc hai.”
Phân tích: Khai phương là nội dung quan trọng trong chương trình Toán THCS.
Từ đồng nghĩa và trái nghĩa với “Khai phương”
Dưới đây là bảng tổng hợp các từ liên quan đến khai phương:
| Từ Đồng Nghĩa / Liên Quan | Từ Trái Nghĩa / Đối Lập |
|---|---|
| Lấy căn bậc hai | Bình phương |
| Tính căn | Lũy thừa bậc hai |
| Rút căn | Nâng lên lũy thừa |
| Căn bậc hai | Số chính phương |
| Phép căn | Phép nhân |
Dịch “Khai phương” sang các ngôn ngữ
| Tiếng Việt | Tiếng Trung | Tiếng Anh | Tiếng Nhật | Tiếng Hàn |
|---|---|---|---|---|
| Khai phương | 开方 (Kāi fāng) | Square root / Extraction of square root | 開平方 (Kaiheihō) | 제곱근 (Jegobgeun) |
Kết luận
Khai phương là gì? Tóm lại, khai phương là phép toán tìm căn bậc hai của một số không âm, đóng vai trò quan trọng trong toán học và các ứng dụng thực tiễn.
