Của người phúc ta là gì? 💰 Nghĩa CNPT
Của người phúc ta là gì? Của người phúc ta là thành ngữ chỉ việc lấy của cải của người khác đem cho người khác, bản thân mình chẳng mất gì mà còn được tiếng là phúc đức. Đây là cách nói phê phán những người lợi dụng tài sản không phải của mình để lấy ơn, tạo danh tiếng. Cùng tìm hiểu nguồn gốc thú vị và bài học đạo đức từ thành ngữ này nhé!
Của người phúc ta nghĩa là gì?
Của người phúc ta là thành ngữ Việt Nam, nghĩa là lấy của cải, tiền bạc của người này đem ban phát cho người khác, mình chẳng mất gì mà còn được tiếng là người phúc đức, hào phóng.
Trong đó, “của người” là tài sản, vật chất thuộc sở hữu của người khác. “Phúc ta” là phúc đức, tiếng tốt mà mình được hưởng.
Thành ngữ này mang ý nghĩa phê phán những người:
– Dùng tiền bạc của công để ban phát, tặng biếu nhằm thu lợi cá nhân
– Mượn công sức, thành quả của người khác để đánh bóng tên tuổi mình
– Nhận hão những thứ không thuộc về mình để lấy ơn với người khác
Câu gần nghĩa: “Lấy xôi làng đãi ăn mày”, “tiền chùa”.
Nguồn gốc và xuất xứ của “Của người phúc ta”
Thành ngữ “của người phúc ta” bắt nguồn từ câu chuyện dân gian về ông Đa và bà Mít. Chuyện kể rằng ông Đa thường xuyên lên chùa, còn bà Mít bận việc nên gửi tiền gạo nhờ ông cúng hộ. Lâu dần, ông Đa nhận luôn là của mình. Phật phát hiện, phê rằng “của người phúc ta” và phạt ông hóa kiếp làm cây đa.
Sử dụng “của người phúc ta” khi muốn phê phán những người lợi dụng tài sản, công sức của người khác để tạo danh tiếng cho bản thân.
Của người phúc ta sử dụng trong trường hợp nào?
Thành ngữ “của người phúc ta” được dùng khi phê phán người dùng của cải không phải của mình để ban phát, lấy ơn, hoặc mượn thành quả của người khác để đánh bóng bản thân.
Các ví dụ, trường hợp và ngữ cảnh sử dụng “Của người phúc ta”
Dưới đây là một số ví dụ giúp bạn hiểu rõ cách sử dụng thành ngữ “của người phúc ta” trong giao tiếp:
Ví dụ 1: “Anh ta dùng tiền công ty đi từ thiện rồi đăng Facebook khoe, đúng là của người phúc ta.”
Phân tích: Phê phán người dùng tài sản tập thể để tạo hình ảnh cá nhân tốt đẹp.
Ví dụ 2: “Dự án do cả nhóm làm mà sếp nhận hết công lao, của người phúc ta là vậy.”
Phân tích: Chỉ việc chiếm đoạt thành quả lao động của người khác để hưởng lợi.
Ví dụ 3: “Quan chức dùng ngân sách nhà nước tặng quà cho dân để lấy tiếng, đó là của người phúc ta.”
Phân tích: Phê phán hành vi lợi dụng tài sản công để mưu lợi cá nhân.
Ví dụ 4: “Mượn xe của bạn đi đón người yêu rồi được khen ga-lăng, của người phúc ta mà!”
Phân tích: Dùng theo nghĩa hài hước, chỉ việc hưởng lợi từ tài sản người khác.
Ví dụ 5: “Đừng có của người phúc ta, ai làm người ấy hưởng mới công bằng.”
Phân tích: Khuyên nhủ sống trung thực, không chiếm đoạt công lao của người khác.
Từ đồng nghĩa và trái nghĩa với “Của người phúc ta”
Dưới đây là bảng tổng hợp các từ đồng nghĩa và trái nghĩa với “của người phúc ta”:
| Từ Đồng Nghĩa | Từ Trái Nghĩa |
|---|---|
| Lấy xôi làng đãi ăn mày | Của ai phúc nấy |
| Tiền chùa | Tự lực cánh sinh |
| Mượn hoa cúng Phật | Ăn quả nhớ kẻ trồng cây |
| Mượn gió bẻ măng | Uống nước nhớ nguồn |
| Đội công chuốc lợi | Công ai nấy hưởng |
| Hưởng lợi từ người khác | Tự mình làm tự mình hưởng |
Dịch “Của người phúc ta” sang các ngôn ngữ
| Tiếng Việt | Tiếng Trung | Tiếng Anh | Tiếng Nhật | Tiếng Hàn |
|---|---|---|---|---|
| Của người phúc ta | 借花献佛 (Jiè huā xiàn fó) | Taking credit for others’ generosity | 他人の物で功を立てる (Tanin no mono de kō wo tateru) | 남의 것으로 공을 세우다 (Nam-ui geoseuro gong-eul seuda) |
Kết luận
Của người phúc ta là gì? Tóm lại, đây là thành ngữ phê phán những người lấy tài sản, công sức của người khác để tạo danh tiếng cho mình. Hiểu đúng thành ngữ này giúp ta sống trung thực và tôn trọng công sức của người khác hơn.
