Bưng Tai Giả Điếc là gì? 🙉 Nghĩa & giải thích

Bưng tai giả điếc là gì? Bưng tai giả điếc là thành ngữ chỉ hành động cố tình làm như không nghe thấy, không biết gì để tránh phải bày tỏ thái độ hoặc trách nhiệm. Đây là cách nói phê phán thái độ thờ ơ, né tránh của con người trước sự thật. Cùng tìm hiểu nguồn gốc, ý nghĩa sâu xa và cách sử dụng thành ngữ này nhé!

Bưng tai giả điếc nghĩa là gì?

Bưng tai giả điếc là thành ngữ tiếng Việt, nghĩa là cố tình làm như không nghe thấy, không biết gì để tránh phải tỏ thái độ hoặc can dự vào sự việc. Thành ngữ này xuất hiện trong tác phẩm văn học cổ điển Việt Nam.

Trong câu thơ của Nguyễn Đình Chiểu: “Lời trung khêu ruột gian thần, Bưng tai giả điếc, nổi gân bất bình” – thành ngữ được dùng để phê phán kẻ gian thần cố tình lờ đi lời can gián trung thành.

Bưng tai giả điếc thường mang nghĩa tiêu cực, chỉ những người biết rõ sự thật nhưng cố tình phớt lờ vì lợi ích cá nhân, sợ liên lụy hoặc không muốn gánh trách nhiệm. Trong cuộc sống hiện đại, thành ngữ này vẫn được sử dụng phổ biến để phê phán thái độ vô trách nhiệm, thờ ơ trước bất công.

Nguồn gốc và xuất xứ của Bưng tai giả điếc

Bưng tai giả điếc là thành ngữ thuần Việt, có nguồn gốc từ văn học dân gian và được ghi nhận trong các tác phẩm văn học cổ điển như truyện thơ Lục Vân Tiên của Nguyễn Đình Chiểu.

Sử dụng “bưng tai giả điếc” khi muốn phê phán ai đó cố tình lờ đi sự thật, né tránh trách nhiệm hoặc không dám lên tiếng trước bất công.

Bưng tai giả điếc sử dụng trong trường hợp nào?

Bưng tai giả điếc được dùng khi phê phán thái độ thờ ơ, né tránh sự thật, hoặc khi ai đó cố tình không lắng nghe để tránh phải hành động.

Các ví dụ, trường hợp và ngữ cảnh sử dụng Bưng tai giả điếc

Dưới đây là một số ví dụ minh họa cách sử dụng thành ngữ “bưng tai giả điếc” trong câu:

Ví dụ 1: “Trước những sai phạm của cấp dưới, anh ta cứ bưng tai giả điếc như không biết gì.”

Phân tích: Chỉ người lãnh đạo cố tình lờ đi sai phạm để tránh trách nhiệm xử lý.

Ví dụ 2: “Nhiều người chứng kiến bất công nhưng lại bưng tai giả điếc vì sợ liên lụy.”

Phân tích: Phê phán thái độ thờ ơ, không dám lên tiếng của những người chứng kiến.

Ví dụ 3: “Đừng bưng tai giả điếc nữa, ai cũng biết chuyện gì đang xảy ra rồi.”

Phân tích: Yêu cầu ai đó ngừng giả vờ không biết và đối mặt với sự thật.

Ví dụ 4: “Cô ấy bưng tai giả điếc trước những lời góp ý chân thành của bạn bè.”

Phân tích: Chỉ người không chịu lắng nghe lời khuyên tốt từ người khác.

Ví dụ 5: “Lãnh đạo không thể bưng tai giả điếc trước tiếng nói của người dân.”

Phân tích: Nhấn mạnh trách nhiệm lắng nghe và giải quyết vấn đề của người có quyền.

Từ trái nghĩa và đồng nghĩa với Bưng tai giả điếc

Dưới đây là bảng tổng hợp các thành ngữ, từ ngữ có nghĩa tương đồng và trái nghĩa với “bưng tai giả điếc”:

Từ Đồng Nghĩa Từ Trái Nghĩa
Giả câm giả điếc Mắt thấy tai nghe
Giả đui giả điếc Lắng nghe thấu hiểu
Làm ngơ Quan tâm chú ý
Phớt lờ Đối mặt sự thật
Ngoảnh mặt làm ngơ Dám nói dám làm

Dịch Bưng tai giả điếc sang các ngôn ngữ

Tiếng Việt Tiếng Trung Tiếng Anh Tiếng Nhật Tiếng Hàn
Bưng tai giả điếc 装聋作哑 (Zhuāng lóng zuò yǎ) Turn a deaf ear 知らぬ振りをする (Shiranu furi wo suru) 모른 척하다 (Moreun cheokhada)

Kết luận

Bưng tai giả điếc là gì? Tóm lại, bưng tai giả điếc là thành ngữ tiếng Việt phê phán hành động cố tình lờ đi sự thật, không chịu lắng nghe để tránh trách nhiệm. Đây là bài học nhắc nhở mỗi người cần dũng cảm đối mặt và lên tiếng trước bất công.

Fenwick Trần

Fenwick Trần

Fenwick Trần là tác giả VJOL - Tạp chí Khoa học Việt Nam Trực tuyến. Ông cống hiến cho sứ mệnh lan tỏa tri thức đến cộng đồng học thuật.