Nhả ngọc phun châu là gì? 💬 Nghĩa Nhả ngọc phun châu

Nhả ngọc phun châu là gì? Nhả ngọc phun châu là thành ngữ Hán Việt dùng để khen ngợi tài văn chương xuất sắc, lời nói hay đẹp như châu ngọc quý giá. Thành ngữ này xuất hiện trong Truyện Kiều của Nguyễn Du và được sử dụng rộng rãi trong văn học Việt Nam. Cùng tìm hiểu nguồn gốc, ý nghĩa và cách sử dụng thành ngữ “nhả ngọc phun châu” nhé!

Nhả ngọc phun châu nghĩa là gì?

Nhả ngọc phun châu là thành ngữ chỉ tài văn chương, khả năng nói năng hay, viết lách đẹp như những viên ngọc châu quý giá. Đây là cách ví von đầy hình ảnh trong văn học cổ điển Việt Nam.

Trong thành ngữ này:

“Nhả”“phun” là động từ chỉ hành động đưa ra, thốt ra từ miệng.

“Ngọc”“châu” là những viên đá quý, tượng trưng cho sự tinh túy, giá trị cao.

Khi ghép lại, “nhả ngọc phun châu” ví lời nói, văn chương của một người đẹp đẽ, trau chuốt như những viên ngọc quý được thốt ra từ miệng.

Trong văn học hiện đại: Thành ngữ đôi khi được dùng theo nghĩa mỉa mai, chỉ những người nói năng thô tục nhưng tự cho là hay ho.

Nguồn gốc và xuất xứ của “Nhả ngọc phun châu”

Thành ngữ “nhả ngọc phun châu” có nguồn gốc từ Hán Việt, xuất hiện nổi tiếng trong Truyện Kiều của đại thi hào Nguyễn Du. Câu thơ “Khen tài nhả ngọc phun châu” dùng để ca ngợi tài năng văn chương của nàng Kiều.

Biến thể “phun châu nhả ngọc” cũng được sử dụng với ý nghĩa tương tự: “Phun châu nhả ngọc đua tài, Giải nguyên tên đã dự bài bốn ngay.”

Sử dụng thành ngữ “nhả ngọc phun châu” khi muốn khen ngợi tài năng văn chương, khả năng ăn nói lưu loát, văn hay chữ tốt của một người.

Nhả ngọc phun châu sử dụng trong trường hợp nào?

Thành ngữ “nhả ngọc phun châu” được dùng để khen ngợi người có tài văn chương, ăn nói hay, hoặc dùng mỉa mai người nói năng thô tục mà tự đắc.

Các ví dụ, trường hợp và ngữ cảnh sử dụng “Nhả ngọc phun châu”

Dưới đây là một số ví dụ giúp bạn hiểu rõ cách sử dụng thành ngữ “nhả ngọc phun châu” trong các ngữ cảnh khác nhau:

Ví dụ 1: “Khen tài nhả ngọc phun châu” (Truyện Kiều – Nguyễn Du)

Phân tích: Ca ngợi tài năng làm thơ, viết văn tuyệt vời của Thúy Kiều.

Ví dụ 2: “Cô ấy thật sự nhả ngọc phun châu, mỗi bài thơ đều lay động lòng người.”

Phân tích: Khen ngợi khả năng sáng tác thơ ca xuất sắc, lời lẽ đẹp đẽ.

Ví dụ 3: “Diễn giả nhả ngọc phun châu suốt buổi thuyết trình, khán giả như bị mê hoặc.”

Phân tích: Chỉ khả năng ăn nói lưu loát, cuốn hút người nghe.

Ví dụ 4: “Nhìn mặt thì xinh xắn mà mở miệng ra toàn ‘nhả ngọc phun châu’.”

Phân tích: Dùng theo nghĩa mỉa mai, chỉ người nói năng thô tục, không đẹp lời.

Ví dụ 5: “Muốn nhả ngọc phun châu thì phải đọc nhiều sách, trau dồi vốn từ mỗi ngày.”

Phân tích: Khuyên nhủ về việc rèn luyện khả năng văn chương, ngôn ngữ.

Từ đồng nghĩa và trái nghĩa với “Nhả ngọc phun châu”

Dưới đây là bảng tổng hợp các từ đồng nghĩa và trái nghĩa với “nhả ngọc phun châu”:

Từ Đồng Nghĩa Từ Trái Nghĩa
Phun châu nhả ngọc Ăn nói thô lỗ
Văn hay chữ tốt Nói năng cộc lốc
Lời hay ý đẹp Văng tục chửi bậy
Xuất khẩu thành thơ Ăn nói vụng về
Tài hoa xuất chúng Lời lẽ thô thiển
Ngôn từ trau chuốt Nói không nên lời

Dịch “Nhả ngọc phun châu” sang các ngôn ngữ

Tiếng Việt Tiếng Trung Tiếng Anh Tiếng Nhật Tiếng Hàn
Nhả ngọc phun châu 吐珠咽玉 (Tǔ zhū yàn yù) Speak eloquently / Have a way with words 珠玉の言葉 (Shugyoku no kotoba) 구슬같은 말씨 (Guseulgateun malssi)

Kết luận

Nhả ngọc phun châu là gì? Tóm lại, nhả ngọc phun châu là thành ngữ khen ngợi tài văn chương, lời nói hay đẹp như châu ngọc. Đây là cách diễn đạt giàu hình ảnh, thể hiện sự trân trọng với người có tài năng ngôn ngữ trong văn hóa Việt Nam.

Fenwick Trần

Fenwick Trần

Fenwick Trần là tác giả VJOL - Tạp chí Khoa học Việt Nam Trực tuyến. Ông cống hiến cho sứ mệnh lan tỏa tri thức đến cộng đồng học thuật.