Lộng ngữ là gì? 💬 Nghĩa, giải thích Lộng ngữ

Lộng ngữ là gì? Lộng ngữ là biện pháp tu từ vận dụng sự tương đồng về ngữ âm, ngữ nghĩa, văn tự để tạo ra hiệu quả bất ngờ, thú vị trong cách hiểu. Đây còn được gọi là nghệ thuật “chơi chữ”, thường gặp trong văn chương hài hước và ca dao dân gian Việt Nam. Cùng khám phá nguồn gốc và cách sử dụng lộng ngữ trong tiếng Việt nhé!

Lộng ngữ nghĩa là gì?

Lộng ngữ là biện pháp tu từ khai thác những tương đồng về ngữ âm, ngữ nghĩa, văn tự, văn cảnh nhằm tạo ra những liên tưởng bất ngờ, thú vị và đôi khi mang tính trào lộng. Trong tiếng Việt, lộng ngữ còn được gọi là “chơi chữ”.

Từ “lộng ngữ” xuất hiện phổ biến trong nhiều ngữ cảnh:

Trong văn học dân gian: Lộng ngữ là nghệ thuật quen thuộc trong ca dao, tục ngữ, câu đố. Ví dụ nổi tiếng: “Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng / Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn” – từ “lợi” vừa mang nghĩa “có lợi ích” vừa chỉ “lợi răng”.

Trong thơ ca: Các nhà thơ như Hồ Xuân Hương, Nguyễn Khuyến nổi tiếng với lối chơi chữ tinh tế, sử dụng nói lái, đồng âm để tạo ý nghĩa sâu xa.

Trong giao tiếp đời thường: Người Việt hay dùng lộng ngữ để tạo tiếng cười, châm biếm nhẹ nhàng hoặc thể hiện sự thông minh ngôn ngữ.

Nguồn gốc và xuất xứ của “Lộng ngữ”

Từ “lộng ngữ” có nguồn gốc Hán Việt, gồm “lộng” (弄) nghĩa là đùa giỡn, chơi và “ngữ” (語) nghĩa là lời nói, ngôn ngữ. Khi ghép lại, từ này mang nghĩa “đùa chơi với ngôn ngữ”.

Sử dụng “lộng ngữ” khi nói về nghệ thuật chơi chữ trong văn chương, hoặc khi phân tích các tác phẩm có sử dụng biện pháp tu từ này.

Lộng ngữ sử dụng trong trường hợp nào?

Từ “lộng ngữ” được dùng khi phân tích văn học, nghiên cứu ngôn ngữ, hoặc khi muốn mô tả cách sử dụng ngôn từ khéo léo tạo ra nhiều tầng nghĩa trong giao tiếp.

Các ví dụ, trường hợp và ngữ cảnh sử dụng “Lộng ngữ”

Dưới đây là một số ví dụ giúp bạn hiểu rõ cách sử dụng và nhận diện “lộng ngữ” trong tiếng Việt:

Ví dụ 1: “Chữ tài liền với chữ tai một vần.” (Nguyễn Du)

Phân tích: Lộng ngữ dựa trên sự gần âm giữa “tài” và “tai”, ngụ ý người tài thường gặp tai họa.

Ví dụ 2: “Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn.”

Phân tích: Sử dụng từ đồng âm “lợi” (lợi ích) và “lợi” (lợi răng) để tạo hiệu quả hài hước.

Ví dụ 3: “Nhắc mồi câu thả xuống cầu Môi.” (Nguyễn Khuyến)

Phân tích: Lộng ngữ bằng phép nói lái, “mồi câu” thành “cầu Môi” – một địa danh thực.

Ví dụ 4: “Lối nói lộng ngữ trong văn học dân gian rất phong phú và đa dạng.”

Phân tích: Dùng trong ngữ cảnh học thuật, nghiên cứu văn học.

Ví dụ 5: “Thơ Hồ Xuân Hương nổi tiếng với nghệ thuật lộng ngữ độc đáo.”

Phân tích: Nhận xét về phong cách sáng tác của nhà thơ.

Từ đồng nghĩa và trái nghĩa với “Lộng ngữ”

Dưới đây là bảng tổng hợp các từ đồng nghĩa và trái nghĩa với “lộng ngữ”:

Từ Đồng Nghĩa Từ Trái Nghĩa
Chơi chữ Nói thẳng
Nói lái Nói trực tiếp
Đố chữ Nói đơn nghĩa
Song quan ngữ Nói rõ ràng
Đa nghĩa Minh bạch
Ẩn ngữ Tường minh

Dịch “Lộng ngữ” sang các ngôn ngữ

Tiếng Việt Tiếng Trung Tiếng Anh Tiếng Nhật Tiếng Hàn
Lộng ngữ 双关语 (Shuāngguānyǔ) Pun / Wordplay 駄洒落 (Dajare) 언어유희 (Eon-eo-yuhi)

Kết luận

Lộng ngữ là gì? Tóm lại, lộng ngữ là nghệ thuật chơi chữ trong tiếng Việt, khai thác sự tương đồng ngữ âm và ngữ nghĩa để tạo hiệu quả bất ngờ. Đây là nét đẹp độc đáo trong văn hóa ngôn ngữ Việt Nam.

Fenwick Trần

Fenwick Trần

Fenwick Trần là tác giả VJOL - Tạp chí Khoa học Việt Nam Trực tuyến. Ông cống hiến cho sứ mệnh lan tỏa tri thức đến cộng đồng học thuật.